Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ EGFR BẰNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRÊN MẪU MÔ UNG THƯ DẠ DÀY SINH THIẾT QUA NỘI SOI
STUDY OF EGFR EXPRESSION IN ENDOSCOPIC BIOPSY SAMPLE OF GASTRIC ADENOCARCINOMA BY IMMUNOHISTOCHEMISTRY
 Tác giả: Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
Đăng tại: Tập 3(3) - Số 15/2013; Trang: 84
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Sự biểu lộ EGFR bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch là chỉ điểm tiên lượng và có thể giúp chọn lựa những bệnh nhân ung thư dạ dày có lợi với một số liệu pháp điều trị đích. Mục tiêu của chúng tôi là xác định tỷ lệ biểu lộ EGFR và mối liên quan của nó với đặc điểm hình ảnh nội soi, mô bệnh học ở bệnh nhân UTDD. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ 1/2010-12/2011, 90 bệnh nhân UTBMT dạ dày được đánh giá tình trạng EGFR bằng kỹ thuật hóa mô miễn dịch mẫu mô sinh thiết qua nội soi. Kết quả: Ung thư tâm vị chiếm 6,7%, ung thư không thuộc tâm vị chiếm 93,3%. Theo phân loại Lauren, thể ruột chiếm 51,1%, thể lan tỏa chiếm 48,9%. Theo TCYTTG, có 53,3% thể ống nhỏ, 7,8% thể nhầy, 15,6% thể tế bào nhẫn và 23,3% thể không biệt hóa. Về độ biệt hóa, có 32,2% thể biệt hóa tốt, 15,6% thể biệt hóa vừa và 52,2% thể biệt hóa kém. Biểu lộ EGFR gặp ở 25,6% UTBMT dạ dày. 50% u ở tâm vị và 23,8% u không thuộc tâm vị có EGFR (+). Biểu lộ EGFR khác nhau giữa các dạng polyp, nấm, loét và thâm nhiễm với tỷ lệ lần lượt là 46,2%, 29,7%, 9,1% và 42,4% (p = 0,03). Ung thư thể ruột biểu lộ EGFR cao hơn thể lan tỏa (41,3% so với 9,1%, p=0,001). Biểu lộ EGFR khác nhau giữa UTBMT thể ống nhỏ, thể nhầy, thể tế bào nhẫn và thể không biệt hóa, với tỷ lệ lần lượt là 39,6%, 14,3%, 14,3% và 4,8% (p=0,011). Biểu lộ EGFR khác nhau giữa các độ biệt hóa: 41,4% u biệt hóa tốt, 50,0% u biệt hóa vừa và 8,5% u biệt hóa kém (p<0,001). Kết luận: Tỷ lệ biểu lộ EGFR trong mẫu mô UTBMT dạ dày sinh thiết qua nội soi là 25,6%. Sự biểu lộ EGFR có liên quan với hình ảnh đại thể, thể mô học và mức độ biệt hóa của khối u.
Abstract:
Background and objectives: EGFR expression by immunohistochemistry is a prognostic marker in gastric cancer and helps to select candidates that will benefit from some targeted therapies. This study aim to assess EGFR expression rate and its relationship with endoscopic and histopathological image characteristics of gastric cancer patients. Materials and methods: Biopsy specimens of 90 gastric adenocarcinoma patients were examined for EGFR condition using immunohistochemistry techniques. Results: 6.7% of tumors were cardia tumors and 93.3% were non-cardia tumors. Using the Lauren classification, 51.1% were of the intestinal type and 48.9% were the diffuse type. Using TCYTTG classification, 53.3% were tubular adenocarcinoma, 7.8% were mucinous adenocarcinoma, 15.6% were signet-ring cell carcinoma and 23.3% were undifferentiated carcinoma. 32.2% were well-differentiated, 15.6% were moderately-differentiated and 52.2% were poorly-differentiated carcinoma. EGFR was positive in 25.6% of gastric carcinomas, 50.0% cardia tumors and 23.8% non-cardia tumors. EGFR expressions were different among polypoid, fungating, ulcerated and infiltrative types at 46.2%, 29.7%, 9.1% and 42.4% (p = 0.03), respectively. EGFR expression in intestinal type was higher than that in diffuse type (41.3% vs. 9.1%, p=0.001). EGFR expression in tubular adenocarcinoma, mucinous adenocarcinoma, signet-ring cell carcinoma, and undifferentiated carcinoma was 39.6%, 14.3%, 14.3% and 4.8% (p=0.011), in that order. EGFR expressions were different between differentiation degrees: 41.4% in well-differentiated tumors, 50.0% in moderately-differentiated tumors and 8.5% in poorly-differentiated tumors (p<0.001). Conclusions: EGFR expression was found in 25.6% of endoscopic biopsy specimens of gastric adenocarcinoma and was associated with endoscopic gross characteristics, histologic type and differentiation degree.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 3(3) - SỐ 15/2013

TTTiêu đềLượt xemTrang
1EGFR VÀ HER2/NEU TRONG UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
7929
2NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ESTRADIOL VÀ CÁC RỐI LOẠN CHỨC NĂNG Ở PHỤ NỮ MÃN KINH TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Đình Phương Thảo, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy
122317
3NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ S100 VÀ NSE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Hân, Trần Duy Hòa, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Phương Anh, Hoàng Khánh
77924
4NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ SVO2 ĐỂ THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO
Tác giả:  Đoàn Đức Hoằng, Huỳnh Văn Minh, Bùi Đức Phú
77830
5KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TGF BETA1 HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo
74136
6KHỞI ĐỘNG TRƯỞNG THÀNH NANG NOÃN TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM BẰNG GNRH ĐỒNG VẬN THAY THẾ HCG Ở ĐƠN VỊ VÔ SINH HIẾM MUỘN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Lê Việt Hùng, Cao Ngọc Thành
84140
7ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI: XÃ XY, XÃ THUẬN, XÃ THANH, XÃ A XING HUYỆN HƯỚNG HOÁ -TỈNH QUẢNG TRỊ 2 NĂM 2010-2011
Tác giả:  Hoàng Hà, Lê Xuân Hùng, Nguyễn Văn Tập
78944
8NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỊ LỰC VÀ TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tác giả:  Hoàng Hữu Khôi­, Võ Văn Thắng, Hoàng Ngọc Chương
81052
9MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI TỈNH ĐỒNG NAI 2011-2012
Tác giả:  Trần Minh Hòa, Đinh Thanh Huề
82657
10BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ BETA - CROSSLAPS Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Thanh Vân, Võ Tam, Phạm Như Thế
79262
11NỒNG ĐỘ NT-PROBNP Ở BỆNH NHÂN TỨ CHỨNG FALLOT SAU PHẪU THUẬT SỮA CHỮA HOÀN TOÀN
Tác giả:  Đoàn Chí Thắng, Nguyễn Cửu Long, Nguyễn Tá Đông
72568
12NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN QUA ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN ĐỐI CHIẾU VỚI SINH THIẾT GAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH
Tác giả:  Trần Bảo Nghi, Ngô Quốc Đạt, Bùi Hồng Lĩnh, Hoàng Trọng Thảng
102775
13NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ EGFR BẰNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRÊN MẪU MÔ UNG THƯ DẠ DÀY SINH THIẾT QUA NỘI SOI
Tác giả:  Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
80184
14TÁI TẮC TRONG STENT GÂY BIẾN CHỨNG TIM MẠCH NẶNG SAU CAN THIỆP MẠCH VÀNH TIÊN PHÁT: MỘT TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
Tác giả:  Ngô Minh Hùng, Võ Thành Nhân
82892
15NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ADH HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
735100
16NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG CHẢY MÁU TÁI PHÁT BẰNG PROPRANOLOL VÀ PROPRANOLOL PHỐI HỢP THẮT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
Tác giả:  Trần Phạm Chí, Hoàng Trọng Thảng
811107
17NỒNG ĐỘ ADH VÀ IL6 HUYẾT THANH TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
814115
18KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CẮT UNG THƯ THỰC QUẢN QUA KHE HOÀNH
Tác giả:  Dương Xuân Lộc,Nguyễn Trường An, Hoàng Trọng Nhật Phương, Hồ Văn Linh, Lê Mạnh Hà, Lê Lộc
797122
19KHẢO SÁT KẾT QUẢ PHIM CHỤP TỬ CUNG – VÒI TỬ CUNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH
Tác giả:   Lê Thị Hồng Vũ, Lê Minh Tâm
789127
20KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO BẰNG KỸ THUẬT LICHTENSTEIN ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN NGHẸT
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Liễu, Lê Lộc
739133
21PHÁT HIỆN U XƠ TỬ CUNG QUA SIÊU ÂM ĐƯỜNG ÂM ĐẠO
Tác giả:  Tôn Nữ Trà My, Hoàng Minh Lợi, Trần Thị Sông Hương
739140
22ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ UNG THƯ DẠ DÀY KẾT HỢP HOÁ CHẤT BẰNG ĐƯỜNG UỐNG
Tác giả:  Nguyễn Quang Bộ, Lê Mạnh Hà
712144
23NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ TỪ 18 ĐẾN 69 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tác giả:  Lâm Đức Tâm, Trần Ngọc Dung, Nguyễn Vũ Quốc Huy
1590151
24MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHOẺ BỆNH TẬT CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY MAY HANESBRANDS VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
Tác giả:  Ngô Văn Đồng, Hoàng Trọng Sĩ
772159
25THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả:  Hồ Thanh Phong, Nguyễn Dung, Trần Minh Hòa
769166
26BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ PEPTIDE THẢI NATRI NIỆU TYPE B (BNP) TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN PHÙ PHỔI CẤP DO HUYẾT ĐỘNG ĐƯỢC THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP
Tác giả:  Nguyễn Tiến Đức, Lê Thị Bích Thuận, Hồ Khả Cảnh
703171
27NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Trần Văn Thi, Lê Văn Bàng, Hoàng Thị Thu Hương
808178
28LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ENZYME MYELOPEROXIDASE (MPO) HUYẾT TƯƠNG VỚI BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Tác giả:  Châu Mỹ Chi, Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa
831186
29BỔ TÚC KIẾN THỨC SAU ĐẠI HỌC: INCRETIN VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
1268195

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,266 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,250 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,822 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,623 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,369 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,356 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,214 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,178 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,004 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,967 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN