Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ S100 VÀ NSE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
STUDY ON SERUM S100 AND NSE CONCENTRATION IN PATIENTS WITH ACUTE CEREBRAL INFARCTION AT HUE CENTRAL HOSPITAL
 Tác giả: Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Hân, Trần Duy Hòa, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Phương Anh, Hoàng Khánh
Đăng tại: Tập 3(3) - Số 15/2013; Trang: 24
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Khảo sát nồng độ S100 và NSE huyết thanh ở bệnh nhân NMN giai đoạn cấp. Tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ S100 và NSE máu với một số yếu tố nguy cơ khác như tuổi, giới, thang điểm Glasgow, thể tích tổn thương trên chụp cắt lớp vi tính. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu 56 bệnh nhân nhồi máu não nhập viện tại khoa HSCC bệnh viện TW Huế. Thu thập số liệu qua hồ sơ, bệnh án của bệnh nhân NMN. Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê y học, với phần mềm SPSS 16.0. Kết quả: Tuổi đa số từ 61 đến 80 tuổi (42.86%) là đối tượng bệnh nhân hưu trí già cả. Giá trị trung bình của S100 và NSE không có sự khác biệt giữa 3 nhóm tuổi và giới (p>0.05). Liên quan của S100 và NSE với thang điểm Glassgow thì S100 và NSE tăng cao ở thang điểm Glasgow từ 10-12 điểm, Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0.05). Thể tích tổn thương càng lớn thì nồng độ S100B và NSE càng cao, có mối tương quan thuận giữa S100 và NSE với thể tích tổn thương, phương trình tương quan lần lượt là: y = 0.0226x + 1.0299 (n=56, r= 0.339, p< 0.05). y = 0.0139x + 45.71 (n=56, r= 0.38, p< 0.01). Giá trị điểm cắt để tiên đoán khả năng sống còn của S100 và NSE trong nghiên cứu này lần lượt là 1.24 mcg/l và 23.59ng/ml. Giá trị tiên đoán khả năng sống còn (tử vong) của S100 cao hơn so với NSE. Kết luận: Giá trị tiên đoán khả năng sống còn của S100 cao hơn so với NSE. Có mối tương quan thuận giữa NSE và S100 với thể tích tổn thương. NSE và S100 có thể dùng để tiên lượng, theo dõi diễn tiến bệnh và thể tích tổn thương não. Từ khóa: Tai biến mạch máu não, Nhồi máu não, thang điểm Glasgow, S100B, NSE.
Abstract:
Objective: To survey serum concentrations of S100 and NSE in patients with acute cerebral infarction. To understand the relationship between serum levels of S100 and NSE with other risk factors such as age, sex, Glasgow Coma Scale, the volume of lesions on computerized tomography. Subjects and Methods: Study of 56 admissions with acute cerebral infarction in the department of intensive care unit at Hue central hospital. Data was collected through charts and medical records of patients with acute cerebral infarction. The study used a cross-sectional descriptive method. Data was processed by medical statistical method using SPSS 16.0 software. Results: A majority of participants were aged from 61 to 80 years (42.86%) and were retired. Mean values of S100 and NSE were not significantly different among groups categorized according to age and sex (p> 0.05). S100B and NSE was elevated in those with a Glasgow coma scale from 10-12 points but the difference was not statistically significant (p> 0.05). The higher the volume of lesions, the greater was the concentration of S100 and NSE. There was a significantly positive correlation between the S100 and NSE and lesion volume, with the correlation equations: y = 0.0226x + 1.0299 (n=56, r= 0.339, p< 0.05). y = 0.0139x + 45.71 (n=56, r= 0.38, p< 0.01), respectively. Cut-off values used to predict the survival of S100 and NSE patients in this study were 1.24 mcg/l and 23.59ng/ml, respectively. The predictive value of survival (death) of S100 patients was higher than for NSE. Conclusion: The survival rate of S100 patients was higher than that of NSE patients. There was a positive correlation between NSE and S100 with lesion volume. S100 and NSE can be used to predict and monitor disease progression and the volume of brain lesions. Keywords: Stroke, acute cerebral infarction, Glasgow coma scale, S100, NSE

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 3(3) - SỐ 15/2013

TTTiêu đềLượt xemTrang
1EGFR VÀ HER2/NEU TRONG UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
7839
2NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ESTRADIOL VÀ CÁC RỐI LOẠN CHỨC NĂNG Ở PHỤ NỮ MÃN KINH TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Đình Phương Thảo, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy
121017
3NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ S100 VÀ NSE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Hân, Trần Duy Hòa, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Phương Anh, Hoàng Khánh
77324
4NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ SVO2 ĐỂ THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO
Tác giả:  Đoàn Đức Hoằng, Huỳnh Văn Minh, Bùi Đức Phú
77230
5KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TGF BETA1 HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo
73436
6KHỞI ĐỘNG TRƯỞNG THÀNH NANG NOÃN TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM BẰNG GNRH ĐỒNG VẬN THAY THẾ HCG Ở ĐƠN VỊ VÔ SINH HIẾM MUỘN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Lê Việt Hùng, Cao Ngọc Thành
83340
7ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI: XÃ XY, XÃ THUẬN, XÃ THANH, XÃ A XING HUYỆN HƯỚNG HOÁ -TỈNH QUẢNG TRỊ 2 NĂM 2010-2011
Tác giả:  Hoàng Hà, Lê Xuân Hùng, Nguyễn Văn Tập
78244
8NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỊ LỰC VÀ TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tác giả:  Hoàng Hữu Khôi­, Võ Văn Thắng, Hoàng Ngọc Chương
80452
9MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI TỈNH ĐỒNG NAI 2011-2012
Tác giả:  Trần Minh Hòa, Đinh Thanh Huề
81857
10BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ BETA - CROSSLAPS Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Thanh Vân, Võ Tam, Phạm Như Thế
78562
11NỒNG ĐỘ NT-PROBNP Ở BỆNH NHÂN TỨ CHỨNG FALLOT SAU PHẪU THUẬT SỮA CHỮA HOÀN TOÀN
Tác giả:  Đoàn Chí Thắng, Nguyễn Cửu Long, Nguyễn Tá Đông
71968
12NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN QUA ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN ĐỐI CHIẾU VỚI SINH THIẾT GAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH
Tác giả:  Trần Bảo Nghi, Ngô Quốc Đạt, Bùi Hồng Lĩnh, Hoàng Trọng Thảng
101675
13NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ EGFR BẰNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRÊN MẪU MÔ UNG THƯ DẠ DÀY SINH THIẾT QUA NỘI SOI
Tác giả:  Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
79584
14TÁI TẮC TRONG STENT GÂY BIẾN CHỨNG TIM MẠCH NẶNG SAU CAN THIỆP MẠCH VÀNH TIÊN PHÁT: MỘT TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
Tác giả:  Ngô Minh Hùng, Võ Thành Nhân
82392
15NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ADH HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
730100
16NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG CHẢY MÁU TÁI PHÁT BẰNG PROPRANOLOL VÀ PROPRANOLOL PHỐI HỢP THẮT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
Tác giả:  Trần Phạm Chí, Hoàng Trọng Thảng
804107
17NỒNG ĐỘ ADH VÀ IL6 HUYẾT THANH TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
807115
18KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CẮT UNG THƯ THỰC QUẢN QUA KHE HOÀNH
Tác giả:  Dương Xuân Lộc,Nguyễn Trường An, Hoàng Trọng Nhật Phương, Hồ Văn Linh, Lê Mạnh Hà, Lê Lộc
792122
19KHẢO SÁT KẾT QUẢ PHIM CHỤP TỬ CUNG – VÒI TỬ CUNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH
Tác giả:   Lê Thị Hồng Vũ, Lê Minh Tâm
780127
20KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO BẰNG KỸ THUẬT LICHTENSTEIN ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN NGHẸT
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Liễu, Lê Lộc
732133
21PHÁT HIỆN U XƠ TỬ CUNG QUA SIÊU ÂM ĐƯỜNG ÂM ĐẠO
Tác giả:  Tôn Nữ Trà My, Hoàng Minh Lợi, Trần Thị Sông Hương
734140
22ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ UNG THƯ DẠ DÀY KẾT HỢP HOÁ CHẤT BẰNG ĐƯỜNG UỐNG
Tác giả:  Nguyễn Quang Bộ, Lê Mạnh Hà
706144
23NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ TỪ 18 ĐẾN 69 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tác giả:  Lâm Đức Tâm, Trần Ngọc Dung, Nguyễn Vũ Quốc Huy
1577151
24MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHOẺ BỆNH TẬT CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY MAY HANESBRANDS VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
Tác giả:  Ngô Văn Đồng, Hoàng Trọng Sĩ
762159
25THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả:  Hồ Thanh Phong, Nguyễn Dung, Trần Minh Hòa
761166
26BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ PEPTIDE THẢI NATRI NIỆU TYPE B (BNP) TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN PHÙ PHỔI CẤP DO HUYẾT ĐỘNG ĐƯỢC THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP
Tác giả:  Nguyễn Tiến Đức, Lê Thị Bích Thuận, Hồ Khả Cảnh
696171
27NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Trần Văn Thi, Lê Văn Bàng, Hoàng Thị Thu Hương
801178
28LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ENZYME MYELOPEROXIDASE (MPO) HUYẾT TƯƠNG VỚI BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Tác giả:  Châu Mỹ Chi, Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa
824186
29BỔ TÚC KIẾN THỨC SAU ĐẠI HỌC: INCRETIN VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
1256195

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,338 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN