Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐỊNH LƯỢNG HBV DNA BẰNG KỸ THUẬT REALTIME PCR ĐỂ CHẨN ĐOÁN HBV VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN MẠN CÓ DÙNG THUỐC KHÁNG VIRUS
QUANTITATION OF HBV DNA BY REALTIME PCR FOR HBV DETECTION AND FOLLOW-UP VIRAL LOAD IN PATIENTS WITH CHRONICHBV HEPATITIS USING ANTIVIRAL DRUGS
 Tác giả: Lê Văn An, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Hải Đường, Nguyễn Chiến Thắng, Piero Cappuccinelli
Đăng tại: Tập 1(1) - Số 1/2011; Trang: 64
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Hiện nay kỹ thuật realtime PCR được sử dụng thường quy ở nhiều phòng thí nghiệm cho much đích chẩn đoán và theo dõi lượng HBV DNA trong quá trình điều trị kháng virus.  Bằng kỹ thuật định lượng realtime PCR chúng tôi tiến hành xét nghiệm theo dõi lượng DNA của HBV ở những bệnh nhân viêm gan mạn có dùng thuốc kháng virus nhằm  mục đích xác định nguyên nhân virus HBV ở bệnh nhân nhiễm trùng mạn HBV và khảo sát sự thay đổi lượng HBV DNA qua hai lần xét nghiệm theo dõi ở đối tượng bệnh nhân có dùng thuốc kháng virus. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 56 bệnh nhân nhiễm trùng HBV mạn tính với triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm, những bệnh nhân này có dùng thuốc kháng virus trong thời gian xét nghiệm theo dõi. Thực hiện xét nghiệm realtime PCR theo kiểu TaqMan probe để xác định HBV DNA máu lần đầu và lần theo dõi cách nhau từ 6 đến 9 tháng. Ngưỡng xác định của kỹ thuật 3 x 102 bản sao/ml.  Kết quả định lượng HBV DNA trong mẫu nghiệm được tính bằng lượng bản sao /ml. Phân tích kết quả của 2 lần xét nghiệm bằng phương pháp thống kê. Kết quả: Lượng HBV DNA lần 1 thay đổi từ 3x102 đến 1010 bản sao/ml, trong đó tỷ lệ bệnh nhân có lượng HBV DNA từ 108 đến 1010 bản sao/ml chiếm 30% (17/56), không có bệnh nhân nào có HBV DNA âm tính.  Trong lần xét nghiệm lần 2 có 23,2% (13/56) bệnh nhân không xác định được, tỷ lệ bệnh nhân có lượng HBV DNA cao từ 108 đến 1010 bản sao/ml giảm so với lần 1 còn 5,3% (03/56). Có 44 bệnh nhân (78%) giảm lượng HBV DNA ở lần xét nghiệm theo dõi so với lần 1 và 12 bệnh nhân (21,4%) tăng lượng HBV DNA, giảm lượng HBV DNA liên quan đến dùng các thuốc trung bình từ 2,3 x 108 bản sao/ml adefovir) đến 4,2 x108 bản sao/ml lamivudine). tăng lượng HBV DNA thay đổi từ 1,4 x 108 bản sao/ml lamivudine) và 7,5 x 107 bản sao/ml entecavir). Kết luận:Kỹ thuật realtime PCR cho phép định lượng được HBV DNA trong huyết thanh giúp xác định virus và theo dõi lượng HBV DNA trong quá trình sử dụng thuốc kháng virus. Từ khóa: Realtime PCR, HBV DNA, viêm gan mạn do HBV, HBV. 
Abstract:
Background: Real-time PCR assay has been routinely used in many laboratories for HBV determination and follow –up of the HBV DNA levels in serum of chronic HBV patients during antiviral therapy. We used a commercialized real-time PCR procedure based on TaqMan chemistry to quantify  HBV DNA levels from patients with chronic HBV hepatitis for HBV detection and monitoring HBV DNA during antiviral drug using. Materials and method: This study was carried out in 56 patients with chronic HBV hepatitis using antiviral drugs. A commercialized real-time PCR assay based on TaqMan chemistry was used to quantify HBV DNA concentration in double serum samples from each patient, the first sample was collected at the first quantificative testing and the second sample was collected for a follow-up in 6 or 9 months of interval. The assay has a dymnamic range from 3 x 102 copies/ml at minimun level to 1010copies /ml. Sample testing was always run with triple dilutions of standard, the HBV DNA quantitations were analysed by Stratagene software and calculated in number of copies per ml of serum sample. Results: The HBV DNA levels in all the first serum samples had a wide range from 3x102 to 1010 copies/ml, of these first samples there were 30% (17/56) with the highest levels from 108 to 1010copies/ml and there was no sample negative for HBV DNA. With the second serum samples, there were 23,2% (13/56) underdetectable for HBV DNA and the sample percentage with the highest HBV DNA levels was only 5,3% (3/56). The HBV DNA levels at the second serum samples were lower in 44 patients (78%) and were higher in 12 patients (21,4%) in comparision with that of the first samples. The average amounts of HBV DNA decrease in patients using antiviral drugs were 2,3 x 108 copies/ml with adefovir and 4,2 x108 copies/ml with lamivudine, and the average numbers of HBV DNA increase were 1,4 x 108 copies/ml with lamivudine and 7,5 x 107 copies/ml with entecavir. Conclusions: Real-time PCR assay was found to be very useful in quantification of HBV DNA level in chronic HBV patients and also for monitoring the therapeutic effects of antiviral drugs.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(1) - SỐ 1/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN MỠ KHÔNG DO RƯỢU (NASH)
Tác giả:  
5470
2TỔNG QUAN: THEO DÕI HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG 24 GIỜ CHO BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Huỳnh Văn Minh- Nguyễn Hữu Trâm Em
10262
3NỒNG ĐỘ ESTRADIOL VÀ TESTOSTERON HUYẾT THANH Ở PHỤ NỮ MÃN KINH
Tác giả:   Lê Văn Chi *, Cao Ngọc Thành **
97016
4MENTAL DISTRESS AND DEPRESSIVE SYMPTOMS AMONG YOUNG PEOPLE IN VIET NAM IN COMPARISON TO OTHER COUNTRIES
Tác giả:  Michael P Dunne Thai Thanh Truc, Kim Xuan Loan, Vo Van Thang, Nguyen Minh Tam, Doan Vuong Diem Khanh, Jiandong Sun, Jason Dixon, Nguyen Do Nguyen And Nguyen Thanh Huong
109926
5NỘI SOI CAN THIỆP TRONG GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN
Tác giả:  Trịnh Đình Hỷ
102636
6NGHIÊN CỨU ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP LADA QUA 156 TRƯỜNG HỢP ĐÁI THÁO ĐƯỜNG KHÔNG THỪA CÂN, BÉO PHÌ TUỔI ≥ 35
Tác giả:  Trần Hữu Dàng, Nguyễn Thị Thu Mai
140941
7TỶ LỆ HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
Tác giả:  Võ Tam*, Trần Đặng Đăng Khoa**
106550
8BIẾN THIÊN HUYẾT ÁP Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG ĐO HUYẾT ÁP LƯU ĐỘNG 24 GIỜ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tác giả:  Trịnh Thị Bích Liên,Hoàng Khánh
59858
9ĐỊNH LƯỢNG HBV DNA BẰNG KỸ THUẬT REALTIME PCR ĐỂ CHẨN ĐOÁN HBV VÀ THEO DÕI ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN MẠN CÓ DÙNG THUỐC KHÁNG VIRUS
Tác giả:  Lê Văn An, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Hải Đường, Nguyễn Chiến Thắng, Piero Cappuccinelli
58964
10NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ PHÙ HỢP CỦA VIỆC LƯỢNG GIÁ LÝ THUYẾT BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN DÀNH CHO SINH VIÊN NĂM THỨ TƯ (HỆ 6 NĂM) TẠI BỘ MÔN NHI TỪ NĂM 2005-2008
Tác giả:  Nguyễn Thanh Long
57771
11DỰ PHÒNG UNG THƯ CỔ TỬ CUNG DỰA TRÊN BẰNG CHỨNG: CẬP NHẬT 2010
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy
65278
12ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA ONDANSETRON TRONG ĐIỀU TRỊ CHỐNG NÔN Ở TRẺ < 5 TUỔI BỊ VIÊM DẠ DÀY – RUỘT CẤP ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:   Nguyễn Thị Cự, Uông Đình Thái
61488
13NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ X - QUANG CỦA BỆNH NHÂN MẤT RĂNG TỪNG PHẦN CÓ CẤY GHÉP NHA KHOA
Tác giả:  Nguyễn Quang Hải, Nguyễn Toại
61196
14NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG THUỐC AMOXICILLIN, ASPIRIN PH8 VÀ VITAMIN C THEO THỜI GIAN DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM TẠI CÁC VÙNG ĐỊA LÝ KHÁC NHAU TRÊN ĐỊA BÀN THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Trần Hữu Dũng, Nguyễn Quỳnh Phương, Huỳnh Thị Hồng Phúc, Nguyễn Hữu Tiến
558104
15NGHIÊN CỨU PHÂN BỐ HLA-DQA1 Ở NGƯỜI KINH BÌNH THƯỜNG VÀ NGƯỜI MẮC UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN, UNG THƯ PHỔI SINH SỐNG TẠI KHU VỰC BÌNH TRỊ THIÊN
Tác giả:  Trần Đình Bình, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê Phi Long
569111
16NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Phạm Anh Vũ, Phạm Như Hiệp, Phạm Trung Vỹ, Phạm Minh Đức
635119
17VAI TRÒ CỦA MONITORING SẢN KHOA TRONG GIAI ĐOẠN II CHUYỂN DẠ
Tác giả:  Đặng Văn Pháp, Trương Quang Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Bạch Cẩm An, Phạm Đình Hùng, Hoàng Thanh Tuấn
663125
18NGHIÊN CỨU SỰ TƯƠNG QUAN GIỮA BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG TÂM TRƯƠNG THẤT TRÁI TRÊN BỆNH CƠ TIM GIÃN
Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Nguyễn Anh Vũ, Hoàng Minh Lợi,Nguyễn Cửu Long, Nguyễn Thị Thuý Hằng
629137
19NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG UNG THƯ TAI MŨI HỌNG VÀO KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC VÀ BỆNH VIÊN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Tư Thế, Nguyễn Thế Thành
588145
20ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH X QUANG VÀ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG THOÁI HÓA ĐĨA ĐỆM THẮT LƯNG
Tác giả:  Lê Trọng Bỉnh, Hoàng Minh Lợi, Lê Trọng Khoan, Nguyễn Công Quỳnh
630152
21GIỚI THIỆU CÔNG CỤ HỖ TRỢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC: CÁC PHẦN MỀM R VÀ ENDNOTE
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm; Hoàng Anh Đào
532167
22THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC: THÀNH TỰU Y HỌC NỔI BẬT THẬP KỶ ĐẦU THẾ KỶ 21
Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm; Nguyễn Thị Anh Phương
508174

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,338 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN