Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI SOI XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO VỠ GIÃN Ở BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
RESULTS OF THERAPEUTIC ENDOSCOPY IN NON-VARICEAL UPPER GASTROINTESTINAL BLEEDING AT HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL
 Tác giả: Trương Xuân Long1*, Lê Minh Tân1, Vĩnh Khánh1, Nguyễn Thị Huyền Thương1, Phan Trung Nam1, Trần Văn Huy1
Đăng tại: Tập 12 (05); Trang: 0
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề và mục tiêu: Xuất huyết tiêu hóa trên là một cấp cứu thường gặp trong chuyên ngành tiêu hóa tại Việt Nam, trong đó xuất huyết tiêu hóa trên không do vỡ giãn rất phổ biến. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong chẩn đoán và điều trị, tỉ lệ tử vong của xuất huyết tiêu hóa trên vẫn còn đáng kể, từ 2-15%. Gần đây, nhiều tiến bộ nổi bật về các kỹ thuật nội soi can thiệp cầm máu đã góp phần cải thiện tiên lượng bệnh cảnh cấp cứu này. Chúng tôi thực hiện đề tài với hai mục tiêu: (1) Khảo sát một số đặc điểm về bệnh nhân và tổn thương trên nội soi của bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên không do vỡ giãn tĩnh mạch được tiến hành nội soi can thiệp. (2) Nghiên cứu hiệu quả cầm máu của một số kỹ thuật nội soi điều trị xuất huyết tiêu hóa trên không do vỡ giãn tĩnh mạch. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng, gồm 161 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên không do vỡ giãn tĩnh mạch với 179 lần nội soi can thiệp cầm máu tại Trung tâm Tiêu hóa - Nội soi, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ tháng 11/2017 đến tháng 8/2020. Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu: 55,0 ± 17,3, nhỏ nhất: 12, lớn nhất: 94. Tỷ lệ nam/nữ = 2,6. Vị trí tổn thương: thực quản 10,6%, dạ dày 41,6%, tá tràng 47,8%. Nguyên nhân: loét dạ dày – tá tràng 82,0%, rách tâm vị - thực quản 9,9%, dị sản mạch máu 5,6% và khác 2,5%. Tỉ lệ thành công cầm máu ban đầu 100%, cầm máu lâu dài 98,8%; tỉ lệ xuất huyết tái phát 4,3%, cầm máu thất bại 1,2%; tỉ lệ phẫu thuật 1,2%. Kết luận: Các phương pháp cầm máu qua nội soi cho thấy sự an toàn và hiệu quả cao, tỉ lệ thất bại và phải phẫu thuật rất thấp.

Từ khóa:xuất huyết tiêu hóa trên, nội soi cầm máu
Abstract:
Background: Upper gastrointestinal bleeding is a frequent emergency in Viet Nam, most of them are non-variceal gastrointestinal bleeding. Despite of many improvements in diagnosis and management, the mortality rate of upper gastrointestinal bleeding is still significant high. In recent years, many endoscopic hemostasis techniques improved the prognosis of this emergency. This study was aimed at: 1. Describing characteristics and the endoscopic lesions in patients with non-variceal upper gastrointestinal bleeding. 2. Assessing efficacy of some endoscopic hemostasis techniques in non-variceal upper gastrointestinal bleeding. Subject and methods: Interventional study concludes 161 non-variceal upper gastrointestinal bleeding patients, 179 therapeutic upper endoscopy to get hemostasis in Gastroenterology - Endoscopy Center, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital from 11/2017 to 8/2020. Result: Mean age of the patients: 55,0 ± 17,3, minimum: 12, maximum: 94. Male/female ratio: 2.6. Positions of lesions: 10.6% in esophagus, 41.6% in stomach, 47.8% in duodenum. Causes of bleeding: peptic ulcer diseases (82.0%), esophago-gastric junction tear (9.9%), angiodysplasia (5.6%), and others (2.5%). Successful rate of initiating endoscopic hemostasis: 100%, permanent endoscopic hemostasis: 98.8%; recurrent bleeding rate: 4.3%, endoscopic hemostasis failure: 1.2%; operation rate: 1.2%. Conclusion: Endoscopic hemostasis techniques showed good safety and efficacy, failure and operation rate are very low.

Key words: non-variceal upper gastrointestinal bleeding, endoscopic hemostasis

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 12 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI SOI XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO VỠ GIÃN Ở BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trương Xuân Long1*, Lê Minh Tân1, Vĩnh Khánh1, Nguyễn Thị Huyền Thương1, Phan Trung Nam1, Trần Văn Huy1
2440

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN