Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG SỮA Ở TRẺ 2 - 4 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2022
CURRENT STATUS OF PRIMARY DENTAL CARIES AMONG 2 - 4 YEAR-OLD CHILDREN IN SOME KINDERGARTENS IN NGU HANH SON DISTRICT, DANANG CITY IN 2022
 Tác giả: Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Trà Lộc
Đăng tại: Tập 13 (03); Trang: 44
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Sâu răng trẻ nhỏ là tình trạng xuất hiện một hoặc nhiều tổn thương sâu, mất răng hoặc trám răng sâu trên bất kỳ răng sữa nào ở trẻ ≤ 71 tháng tuổi. Nghiên cứu này nhằm khảo sát tình trạng sâu răng và mối liên quan với một số yếu tố ở trẻ 2 - 4 tuổi tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng năm 2022.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 432 trẻ 2 - 4 tuổi, tại 2 trường mẫu giáo trong quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng trong tháng 03 - 04/2022. Tình trạng sâu răng được đánh giá theo chỉ số sâu mất trám răng sữa, phân bố theo tuổi, giới và các yếu tố liên quan.

Kết quả: Tỷ lệ sâu răng chung là 75,9%, chỉ số smt trung bình là 6,15 ± 5,80. Tỷ lệ sâu răng gia tăng theo tuổi, không có sự khác biệt giữa hai giới và thường gặp nhất ở răng cửa giữa hàm trên và răng cối lớn hàm dưới. Các yếu tố nguy cơ có liên quan tới tỷ lệ sâu răng ở trẻ, trong khi các yếu tố bảo vệ không có ý nghĩa ảnh hưởng tỷ lệ sâu răng.

Kết luận: Thực trạng sâu răng sữa ở trẻ mầm non tại tại quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng còn cao. Các biện pháp bảo vệ chưa cho thấy hiệu quả liên quan tỷ lệ sâu răng. Do đó, cần xem xét triển khai có những biện pháp can thiệp dự phòng sâu răng sữa sớm và thích hợp hơn.

Từ khóa:sâu răng sữa, trẻ mầm non, chỉ số smt, yếu tố nguy cơ, yếu tố bảo vệ.
Abstract:

Background: Early childhood caries is defined as the presence of one or more carious lesions, tooth loss or decay on any primary tooth in a child ≤ 71 months of age. This study aims to investigate the state of primary dental caries and its relationship with some factors in 2 - 4 year old kindergarten children in Ngu Hanh Son district, Da Nang city in 2022.

Methods: A cross-sectional descriptive study was conducted on 423 children aged 2 - 4 years old in 2 kindergartens, in Ngu Hanh Son district, Da Nang city, during March-April 2022. The state of caries was assessed according to the dmf index, distributed by age, gender and related factors.

Results: There were 75.9% with dmf index was 6.15 ± 5.80, which increased with age, no difference between two genders and most common in the maxillary middle incisors and the mandibular molars. Risk factors are associated with rates of caries, while protective factors did not significantly affect the rate of caries.

Conclusion: The state of primary dental caries in Ngu Hanh Son district, Da Nang city is still high. Protective factors did not significantly affect the rate of caries. Therefore, it is necessary to consider implementing early and more appropriate preventive measures for childhood caries.

Key words: primary dental caries, kindergarten children, dmf index, risk factor, protective factor.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 13 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH NHA CHU Ở TRẺ ĐỘ TUỔI MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Tấn Tài, Hoàng Minh Phương, Lê Văn Nhật Thắng, Nguyễn Gia Kiều Ngân, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Thị Thùy Dương, Hoàng Vũ Minh
3708
2HOẠT TÍNH KHÁNG VIÊM VÀ ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP TỪ CÂY TỎI ĐÁ BA TIA (ASPIDISTRA TRIRADIATA N. VISLOBOKOV)
Tác giả:  Lê Thị Bích Hiền, Hồ Việt Đức, Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Hoài
40013
3KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN MỘT SỐ VẬT NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ VÀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP HẤP KHỬ NHIỄM ĐỂ DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM GIUN SÁN TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
Tác giả:  Nguyễn Thị Mộng, Trần Thảo Nhi, Trần Thị Giang, Nguyễn Phước Vinh, Ngô Thị Minh Châu, Tôn Nữ Phương Anh
26122
4NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KHÁNG NGUYÊN ĐẶC HIỆU TUYẾN TIỀN LIỆT TRONG HUYẾT THANH CỦA NAM GIỚI ≥ 50 TUỔI BỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN­
Tác giả:  Nguyễn Trường An, Đinh Văn Tài, Lê Đình Đạm, Nguyễn Nhật Minh, Lê Đình Khánh
30429
5NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG NAM GIỚI Ở NHỮNG CẶP VỢ CHỒNG VÔ SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tác giả:  Nguyễn Quang Tâm, Nguyễn Thị Kim Liên, Lê Minh Tâm, Đoàn Văn Minh
30136
6KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG SỮA Ở TRẺ 2 - 4 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2022
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Trà Lộc
25744
7NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VI CẦU KIỂM SOÁT GIẢI PHÓNG KẾT DÍNH NIÊM MẠC CHỨA METRONIDAZOLE
Tác giả:  Lê Thị Thanh Ngọc, Hà Xuân Kiệt, Nguyễn Hồng Trang
23252
8NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT SINH THIẾT BẰNG KIM NHỎ DƯỚI HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN CỦA NỘI SOI SIÊU ÂM Ở BỆNH NHÂN U TỤY
Tác giả:  Trịnh Phạm Mỹ Lệ, Hồ Đăng Quý Dũng, Trần Đình Trí, Trần Văn Huy
27960
9NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SƠ SINH CÂN NẶNG DƯỚI 1500 GRAM TẠI TRUNG TÂM NHI - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Nguyệt Quỳnh, Nguyễn Thị Cự, Hoàng Mai Linh, Nguyễn Thị Thảo Trinh
28366
10TÌNH HÌNH MỘT SỐ BỆNH LÝ ỐNG TIÊU HOÁ - GAN MẬT TUỴ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC BUÔN MA THUỘT NĂM 2022
Tác giả:  Kiều Thị Phương Nhàn, Võ Minh Thành, Trần Văn Huy
24973
11HIỆU QUẢ LÀM SẠCH CALCIUM HYDROXIDE TRONG ỐNG TỦY CỦA PHƯƠNG PHÁP BƠM RỬA KẾT HỢP TRÂM QUAY PROTAPER VÀ BƠM RỬA SIÊU ÂM: NGHIÊN CỨU IN VITRO
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Đức Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Nhật Vy
22378
12UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN: LIỆU CÓ THỂ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ?
Tác giả:  Châu Thị Hoàng Anh, Lê Trọng Bỉnh
23385
13ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019
Tác giả:  Nguyễn Thị Ngọc Hà, Phạm Anh Tuấn, Nguyễn Khánh Hà
27791
14KHẢO SÁT TỈ LỆ CẬN THỊ Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỰC HÀNH CAO NGUYÊN NĂM 2022 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Tác giả:  Nguyễn Thanh Hải, Đào Thị Mỹ Châu, Nguyễn Hữu Duẩn, Trần Thế Nhân
25797
15NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ GEL SÁT KHUẨN TAY BỔ SUNG CHẤT DƯỠNG ẨM TỪ CÂY LÔ HỘI ALOE VERA
Tác giả:  Trần Tiến, Đỗ Nhật Huy, Lê Thị Minh Nguyệt, Lê Thị Bảo Chi,Nguyễn Thị Khánh Linh, Hồ Hoàng Nhân
314103
16ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT GAN ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ SỎI ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Phạm Minh Đức, Đoàn Phước Vựng, Nguyễn Văn Quý, Phạm Anh Vũ
315110
17NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Tác giả:  Hà Thị Hiền, Nguyễn Thanh Thảo, Trần Hồng Phương Dung, Trần Thị Minh Ngọc
178118
18TỶ LỆ NHIỄM NẤM CANDIDA NIÊM MẠC MIỆNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Ngô Thị Minh Châu, Phan Thị Ngọc Hòa
166124
19NHỒI MÁU NÃO CẤP Ở DÂN SỐ CAO TUỔI CÓ VÀ KHÔNG CÓ HUYẾT KHỐI TIỂU NHĨ TRÁI: KHÁC BIỆT GÌ TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ NÃO?
Tác giả:  Nguyễn Thanh Huân, Nguyễn Quang Huy, Hà Phạm Trọng Khang
160131
20NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN GÃY XƯƠNG ĐỐT SỐNG KHÔNG TRIỆU CHỨNG Ở NGƯỜI TRÊN 50 TUỔI
Tác giả:  Nguyễn Thái Hoà, Thái Thị Hồng Nhung, Trần Viết An, Nguyễn Thế Bảo, Phù Trí Nghĩa, Hồ Phạm Thục Lan, Võ Tam
173139
21GIÁ TRỊ CHỈ SỐ IMELD TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN MẤT BÙ DO VIRUS VIÊM GAN
Tác giả:  Phan Trung Nam, Võ Hoàng Nhật Tiến
177146
22NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM ĐỐI VỚI CANDIDA ALBICANS CỦA GEL CHỨA TIỂU PHÂN NANO CLOTRIMAZOLE
Tác giả:  Hồ Hoàng Nhân, Ngô Thị Minh Châu, Hoàng Ngọc Tuân, Tôn Nữ Phương Anh, Nguyễn Thị Kiều Nhi
182151
23NGHIÊN CỨU TỶ LỆ BẠCH CẦU ĐOẠN TRUNG TÍNH TRÊN TẾ BÀO LYMPHO (NLR) VÀ TỶ LỆ GIỮA TIỂU CẦU TRÊN LYMPHO (PLR) Ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Thị Anh Thư, Nguyễn Đắc Duy Nghiêm, Nguyễn Hoàng Thanh Vân, Lê Phan Minh Triết, Hà Nữ Thùy Dương, Nguyễn Thanh Thư
191158
24NGHIÊN CỨU IN VITRO: MÔI TRƯỜNG LƯU TRỮ TỐI ƯU CỦA RĂNG SAU KHI RỜI KHỎI XƯƠNG Ổ RĂNG
Tác giả:  Phan Anh Chi, Tô Thành Tín
156164
25NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
Tác giả:  Nguyễn Quốc Bảo, Ngô Đắc Hồng Ân, Huyền Tôn Nữ Hồng Hạnh, Lê Minh Tuấn, Lê Trọng Khoan, Lê Trọng Bỉnh
182170
26KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NUÔI CẤY NẤM CANDIDA SPP. TRÊN MÔI TRƯỜNG THẠCH SINH MÀU VÀ CÁC MÔI TRƯỜNG SINH BÀO TỬ BAO DÀY
Tác giả:  Ngô Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Hồng Hạnh
175176
27NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI BẰNG SỰ DỊCH CHUYỂN VÒNG VAN HAI LÁ TRÊN SIÊU ÂM TIM ĐÁNH DẤU MÔ Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
Tác giả:  Nguyễn Anh Vũ, Trương Thị Bích Phượng
176185
28XÂY DỰNG ỨNG DỤNG NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG KẾT QUẢ HÌNH ẢNH KHÁNG SINH ĐỒ CỦA THỬ NGHIỆM KHUẾCH TÁN MÔI TRƯỜNG THẠCH KIRBY-BAUER
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Bách, Phan Thanh Luân, Ung Thị Thuỷ
202192
29NGHIÊN CỨU IN VITRO: ĐỘ XÓI MÒN NGÀ RĂNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠT HOÁ CHELAT QUAN SÁT DƯỚI KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT
Tác giả:  Phan Anh Chi, Lê Thị Thu Nga
167200

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,065 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,154 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,495 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,422 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,310 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,278 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,137 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,923 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,892 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (2,863 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN