Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA IBUPROFEN BẰNG HỆ PHÂN TÁN RẮN VÀ ỨNG DỤNG VÀO PELLET 
IMPROVED DISSOLUTION OF IBUPROFEN BY SOLID DISPERSION SYSTEM AND THE INCORPORATION INTO PELLETS 
 Tác giả: Lê Hoàng Hảo, Nguyễn Phi Quang, Hồ Hoàng Nhân
Đăng tại: Tập 11 (05); Trang: 16
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Ibuprofen là một NSAID (thuốc chống viêm không steroid) thường được sử dụng để chống viêm, hạ sốt, giảm đau và chống ngưng tập tiểu cầu. Tuy nhiên, ibuprofen cũng rất ít tan trong nước nên sinh khả dụng thấp. Pellet chứa hệ phân tán rắn được coi là hệ đưa thuốc vào cơ thể với nhiều ưu điểm như cải thiện độ ổn định, độ hòa tan cũng như tốc độ hòa tan, từ đó giúp tăng sinh khả dụng của ibuprofen. Mục tiêu: Nghiên cứu được thực hiện nhằm xây dựng được công thức và quy trình bào chế pellet chứa hệ phân tán rắn của ibuprofen và đánh giá được một số đặc tính của pellet chứa hệ phân tán rắn của ibuprofen. Nguyên liệu và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu sử dụng dược chất là Ibuprofen và chất mang là PVP K30. Pellet được bào chế bằng phương pháp bồi dần dựa trên phương pháp dung môi được sử dụng trong bào chế hệ phân tán rắn. Kết quả: Nghiên cứu đã bào chế được hệ phân tán rắn chứa ibuprofen với chất mang PVP K30 bằng phương pháp dung môi giúp cải thiện được cả thể chất, độ hòa tan của dược chất với tỷ lệ dược chất: PVP K30 = 1:10 (kl/kl). Đồng thời, pellet tạo ra có hình thức cầu đều đẹp, kích thước trong khoảng 0,7-1 mm, hiệu suất 33,27%, khả năng giải phóng dược chất gấp 7 lần so với nguyên liệu. Kết luận: Với việc ứng dụng kỹ thuật bào chế HPTR và đưa vào dạng pellet đã góp phần cải thiện độ hòa tan của ibuprofen so với ibuprofen nguyên liệu.
Từ khóa: Ibuprofen, pellet, hệ phân tán rắn.
Abstract:
Background and purposes: Ibuprofen is a commonly used NSAID for anti-inflammatory, antipyretic, analgesic, and antiplatelet agents. However, Ibuprofen is poorly soluble in water and its bioavailability is low. Pellets containing the solid dispersion system are considered as a drug delivery system with many outstanding advantages such as improving the stability, the solubility as well as the dissolution rate, thus increasing the bioavailability. The aim of this study was to formulate pellets containing the solid dispersion system of ibuprofen, and to evaluate the physico-chemical properties of prepared pellets. Materials and methods: Ibuprofen, PVP K30 were used in this study. Pellets were prepared by the layering technique based on the solvent method used in preparing the solid dispersion system of Ibuprofen. Results: The preparation of a solid dispersion system of ibuprofen using PVP K30 as a carrier helps to improve both the appearance and the drug solubility at the optimal drug: PVP K30 ratio of 1:10 (w/w). Pellets have a spherical shape with the size in the range of 0.7-1.0 mm, the coating efficiency of 33.27%, the drug release of pellets was 7-fold higher than that of the raw material after 60 min. Conclusions: The incorporation of Ibu-loaded solid dispersion system into pellets contributed to enhance the dissolution of Ibuprofen as compared with the raw material. 
Key words: Ibuprofen, pellet, solid dispersion system.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1
CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LIỀU THẤP VỚI THUẬT TOÁN TÁI TẠO LẶP LẠI
Tác giả:  Hoàng Ngọc Thành, Trần Hồng Phương Dung, Trần Văn Hưng, Hoàng Văn Thuyết, Nguyễn Thanh Thảo
1877
2NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA IBUPROFEN BẰNG HỆ PHÂN TÁN RẮN VÀ ỨNG DỤNG VÀO PELLET 
Tác giả:  Lê Hoàng Hảo, Nguyễn Phi Quang, Hồ Hoàng Nhân
13416
312422
49527
5NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI HUYẾT THANH Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Quỳnh Như
11834
6
KẾT QUẢ NUÔI CẤY PHÔI NANG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm
10541
7
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA PROPOFOL PHỐI HỢP VỚI FENTANYL TRONG NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Lê Văn Long, Lê Thị Lệ Hồng, Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Văn Minh
11747
812756
910764
1010473
11
THÓI QUEN SỬ DỤNG MA TÚY VÀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG MA TÚY TỔNG HỢP: NGHIÊN CỨU MÔ TẢ CẮT NGANG
Tác giả:  Trần Như Minh Hằng, Võ Thị Hân, Diệp Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Mai Hiền
10780
1211388
1310894
14
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY PHỨC HỢP HÀM - GÒ MÁ THEO ĐƯỜNG RẠCH TRÁN - THÁI DƯƠNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương, Trần Tấn Tài, Huỳnh Văn Dương
11299
15
TỶ LỆ GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Tác giả:  Nguyễn Linh Giang, Trác Hoài Hải, Trương Hữu Hùng, Nguyễn Hoàng Thanh Vân
122106
16
ĐẶC ĐIỂM PHÂN MẢNH DNA TINH TRÙNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI THÔNG SỐ TINH DỊCH ĐỒ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hiệp Tuyết, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Đặng Thị Hồng Nhạn, Đặng Công Thuận, Lê Minh Tâm
113112
17109119
18110127
19114131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN