Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI HUYẾT THANH Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG
ELECTROLYTE ABNORMALITIES IN PRETERM NEONATES
 Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Quỳnh Như
Đăng tại: Tập 11 (05); Trang: 34
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Rối loạn cân bằng điện giải có thể liên quan đến tình trạng bệnh hiện có, tăng tỷ lệ tử vong hoặc thậm chí để lại di chứng thần kinh sau này ở trẻ sơ sinh non tháng. Vì vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu này với mục tiêu: Mô tả đặc điểm điện giải đồ của trẻ sơ sinh non tháng và tìm hiểu mối liên quan giữa một số rối loạn điện giải với đặc điểm lâm sàng của trẻ sơ sinh non tháng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang. Cỡ mẫu thuận tiện gồm 110 trẻ sơ sinh non tháng (< 37 tuần) được điều trị tại đơn vị Nhi sơ sinh, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và tại Trung tâm Nhi khoa, Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 06/2020 đến tháng 03/2021.

Kết quả: Nồng độ trung bình của Na+, K+, Cl- lần lượt là 136,66 mmol/l; 4,59 mmol/l và 101,72 mmol/l. Ở trẻ sơ sinh non tháng, hạ Natri máu là rối loạn thường gặp nhất chiếm 30,9%; tăng Kali chiếm 14,5% và hạ Clo máu chiếm 13,6%. Tuổi thai, cân nặng và tình trạng ngạt là những yếu tố liên quan đến nguy cơ tăng Kali máu với OR lần lượt là 5,27; 14,92; và 20,71 (p<0,05). Yếu tố làm tăng nguy cơ hạ Natri máu ở trẻ là cân nặng, tình trạng nôn và ngạt sau sinh với OR lần lượt là 4,45; 28,13, và 3,49 (p<0,05).

Kết luận: Rối loạn điện giải thường gặp nhất ở trẻ SSNT là tăng Kali máu và hạ Natri máu

Từ khóa:Tăng Kali máu, hạ Natri máu, sơ sinh non tháng
Abstract:

Background: Electrolyte abnormalities are common in preterm neonates. Unless electrolyte abnormalities are detected and treated promptly, it significantly affects clinical conditions, increases mortality, or induces long-term neurological sequelae. Therefore, we conducted this study with specific aims to describe the electrolyte status in preterm neonates and find out the relationship between electrolyte disorders and clinical characteristics in preterm neonates.

Methods: This was a cross-sectional descriptive study carried out with 110 preterm neonates admitted at the NICU in Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital and Hue Central Hospital from June 2020 to March 2021.

Results: Average serum values of sodium, potassium, chloride were 136.66; 4.59, and 101.72 mmol/l, respectively. Hyponatremia was the most common disorder with 30.9%, followed by hyperkalaemia (14.5%). Hypochloremia was accounted for 13.6%. Gestational age, birth weight, and asphyxia were significantly associated with the risk of hyperkalaemia (odd ratio: 5.27; 14.92; and 20.71, respectively). Birth weight, vomiting, and asphyxia were significantly linked to increased risk of hyponatremia in preterm neonates (odd ratio: 4.45; 28.13, and 3.49, respectively).

Conclusion: The two common types of electrolyte disorders in preterm neonates were hyponatremia and hyperkalaemia.

Key words: Hyperkalaemia, hyponatremia, preterm neonates.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LIỀU THẤP VỚI THUẬT TOÁN TÁI TẠO LẶP LẠI
Tác giả:  Hoàng Ngọc Thành, Trần Hồng Phương Dung, Trần Văn Hưng, Hoàng Văn Thuyết, Nguyễn Thanh Thảo
4917
2NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA IBUPROFEN BẰNG HỆ PHÂN TÁN RẮN VÀ ỨNG DỤNG VÀO PELLET
Tác giả:  Lê Hoàng Hảo, Nguyễn Phi Quang, Hồ Hoàng Nhân
46016
3TÌNH HÌNH MẮC BỆNH GLÔCÔM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI TRÊN 40 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Nguyễn Trà My, Nguyễn Minh Tâm, Phan Văn Năm
37622
4NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP Ở BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
Tác giả:  Đoàn Thị Thiện Hảo, Hoàng Bùi Bảo
34627
5NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI HUYẾT THANH Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Quỳnh Như
50134
6KẾT QUẢ NUÔI CẤY PHÔI NANG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm
36741
7ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA PROPOFOL PHỐI HỢP VỚI FENTANYL TRONG NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Lê Văn Long, Lê Thị Lệ Hồng, Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Văn Minh
48747
8NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ AMOXICILLIN - CLARITHROMYCIN - OMEPRAZOLE Ở TRẺ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TÍNH
Tác giả:  Nguyễn Thị Cự, Trần Thị Hiền
40356
9KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM KIỂU HÌNH KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ GEN CỦA CÁC CHỦNG KLEBSIELLA PNEUMONIAE GÂY NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA
Tác giả:  Trần Thị Tuyết Ngọc, Lê Thị Lan Hương, Nguyễn Hoàng Bách, Lê Văn An
41164
10SO SÁNH HIỆU QUẢ LÀM SẠCH CALCIUM HYDROXIDE TRONG ỐNG TỦY BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BƠM RỬA KHÁC NHAU: NGHIÊN CỨU IN VITRO
Tác giả:  Nguyễn Đức Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Thùy Dương
35773
11THÓI QUEN SỬ DỤNG MA TÚY VÀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG MA TÚY TỔNG HỢP: NGHIÊN CỨU MÔ TẢ CẮT NGANG
Tác giả:  Trần Như Minh Hằng, Võ Thị Hân, Diệp Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Mai Hiền
36080
12RÁCH MÀNG CỨNG TRONG PHẪU THUẬT GIẢI ÉP THẦN KINH VÙNG THẮT LƯNG: TỶ LỆ MẮC, VỊ TRÍ, XỬ TRÍ VÀ KẾT QUẢ
Tác giả:  Trần Đức Duy Trí, Nguyễn Thanh Minh, Trương Văn Trí
39088
13NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA THIẾU VITAMIN D VỚI BÉO BỤNG VÀ KHÁNG INSULIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI HUẾ - VIỆT NAM
Tác giả:  Trần Hữu Thanh Tùng, Trần Hữu Dàng, Hoàng Bùi Bảo
36594
14ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY PHỨC HỢP HÀM - GÒ MÁ THEO ĐƯỜNG RẠCH TRÁN - THÁI DƯƠNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương, Trần Tấn Tài, Huỳnh Văn Dương
39399
15TỶ LỆ GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Tác giả:  Nguyễn Linh Giang, Trác Hoài Hải, Trương Hữu Hùng, Nguyễn Hoàng Thanh Vân
406106
16ĐẶC ĐIỂM PHÂN MẢNH DNA TINH TRÙNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI THÔNG SỐ TINH DỊCH ĐỒ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hiệp Tuyết, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Đặng Thị Hồng Nhạn, Đặng Công Thuận, Lê Minh Tâm
393112
17KHẢO SÁT CÁC HỘI CHỨNG TẠNG PHỦ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP TẠI KHOA NỘI, BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VÀ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Đoàn Văn Minh, Lê Thị Hoài Sương, Trần Nhật Minh
379119
18NHIỄM TRÙNG CỔ SÂU Ở BỆNH NHÂN ÁP-XE TUYẾN GIÁP NHIỄM KHUẨN KLEBSIELLA PNEUMONIAE TIẾT MEN ESBL: NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP HIẾM GẶP
Tác giả:  Võ Đoàn Minh Nhật, Phan Hữu Ngọc Minh
356127
19ỨNG DỤNG KỸ THUẬT XÂM NHẬP TỐI THIỂU NỘI SOI HÚT ÁP LỰC ÂM ĐIỀU TRỊ DÒ MIỆNG NỐI THỰC QUẢN: NHÂN TRƯỜNG HỢP ĐẦU TIÊN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Phạm Anh Vũ, Đoàn Phước Vựng, Nguyễn Minh Thảo, Vĩnh Khánh
378131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,045 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,129 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,478 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,390 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,300 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,264 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,129 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,918 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,886 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (2,837 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN