Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG

EVALUATION OF CLINICAL AND LABORATORY CHARACTERISTICS OF COLON CANCERS

 Tác giả: Nguyễn Hữu Trí, Dương Hiếu
Đăng tại: Tập 11 (04); Trang: 81
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Ung thư đại tràng là một trong những bệnh lý thường gặp trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Triệu chứng lâm sàng của ung thư đại tràng thường không đặc hiệu, thường biểu hiện muộn phụ thuộc vào vị trí, kích thước khối u và tình trạng di căn. Những năm gần đây, có nhiều tiến bộ cho phép phát hiện sớm ung thư đại tràng. Đề tài này có mục tiêu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân ung thư đại tràng, sự khác biệt về đặc điểm giữa ung thư đại tràng phải với ung thư đại tràng trái. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu. Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán ung thư đại tràng, được điều trị bằng phẫu thuật cắt đại tràng nội soi tại khoa Ngoại Tiêu hóa Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 10/2017 đến tháng 01/2021. Kết quả: Tuổi trung bình 58,8 ± 14,8 tuổi. Độ tuổi trung bình ở bệnh nhân ung thư đại tràng trái cao hơn có ý nghĩa thống kê so với bệnh nhân ung thư đại tràng phải (64,7 so với 52,1 tuổi, p = 0,015). Độ tuổi hay gặp nhất là từ 50 đến 79 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 2. Bệnh nhân có chỉ số BMI trung bình 21,3 ± 2,1, 10,0% bệnh nhân gầy, 22,3% bệnh nhân thừa cân hoặc béo phì. Các triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau bụng (86,7%) và đi cầu phân nhầy/máu (43,3%). Hemoglobin trung bình là 117,4 ± 29,1 g/l. Hemoglobin trung bình ở bệnh nhân ung thư đại tràng phải thấp hơn ở đại tràng trái (109,7 so với 124,1 g/l), tuy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê  p=0,183). Nồng độ CEA tăng chỉ chiếm 38,1%, trong đó nồng độ CEA tăng theo mức độ xâm lấn của u (5,3 ng/ml ở Tis-1 và 9,9 ng/ml ở T3,4). Soi đại tràng xác định vị trí thường gặp nhất của u là ở đại tràng xích ma, chiếm 46,7%. Kích thước trung bình của u trên cắt lớp vi tính là 49,0 mm. Kết luận: Ung thư đại tràng thường gặp ở nam hơn ở nữ, với độ tuổi trung bình 58,8 tuổi. Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau bụng. Nồng độ Hemoglobin ở bệnh nhân ung thư đại tràng phải thấp hơn ở ung thư đại tràng trái. Nồng độ CEA tăng theo độ xâm lấn của u.
Từ khóa:ung thư đại tràng, ung thư đại tràng trái, ung thư đại tràng phải, CEA, Hemoglobin.
Abstract:
Background: Colon cancer is one of the most common cancers in the world as well as in Vietnam. The clinical symptoms are usually nonspecific and prominent late in colon cancer depending on the tumor location, tumor size and presence of metastasis. It has now become possible to early detection of colon cancer. The aims of this study were to investigate the clinical, laboratory characteristics and the differences between right side and left side of colon cancer. Methods: A prospective study consisted of 30 colon cancers, who had undergone laparoscopic colectomy for colon cancer at Gastrointestinal Surgery Department, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital from October 2017 to January 2021. Results: Mean age of 30 patients was 58.8 ± 14.8 years. Mean age of left colon cancer patients was significantly higher than in right colon cancer (64.7 vs 52.1 years, p = 0.015) The majority of colorectal cancers occur in people aged 50 to 79. Male/female ratio was 2.0. The mean BMI was 21.3 ± 2.1, 10.0% of patients were underweight and 22.3% of patients were overweight or obese. The most common clinical symptoms were abdominal pain (86.7%) and bloody mucus in stool (43.4%). The mean hemoglobin was 117.4 ± 29.1 g/l. The mean hemoglobin of right colon cancer patients was lower than in the left side (109.7 vs 124.1 g/l). However, this difference was no statistically significant (p = 0.183). Elevated CEA levels was found in 38.1% patients. The concentration of CEA increased with the degree of invasion of the tumor (5.3 ng/ml in Tis-1 and 9.9 ng / ml in T3, 4). The most common site of the tumor was sigmoid colon (46.7%). The mean size of tumors on CT Scan was 49.0 mm. Conclusion: Colon cancer was more common in male than in female with the mean age of 58.8 years. The most common clinical symptom was abdominal pain. The mean hemoglobin of right colon cancer patients was lower than in the left side. The CEA level increased with the degree of invasion of the tumor 
Key words: Colon cancer, left-sided colon cancer, right-sided colon cancer, CEA, Hemoglobin.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (04)

TTTiêu đềLượt xemTrang
11437
213712
3NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI TRONG VIÊM MÀNG NÃO MỦ VÀ VIÊM NÃO MÀNG NÃO CẤP Ở TRẺ EM
Tác giả:  Nguyễn Duy Nam Anh
14119
4
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP XEM CHỈ VĂN NGÓN TAY TRỎ TRONG CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ SUY DINH DƯỠNG CẤP Ở TRẺ EM
Tác giả:  Nguyễn Thiện Phước, Nguyễn Ngọc Lê, Lê Thị Minh Thảo, Nguyễn Viết Phương Nguyên, Nguyễn Thị Tân
11326
511233
6TÌM HIỂU KIẾN THỨC UNG THƯ VÚ, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ KHÁM SIÊU ÂM THEO PHÂN LOẠI BIRADS Ở PHỤ NỮ TỪ 35 TUỔI TRỞ LÊN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Bích Thảo, Võ Ngọc Hồng Phúc, Nguyễn Hoàng Minh Thi, Hoàng Thị Ngọc Hà
12641
710750
8
TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUPAR NIỆU VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ Ở HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM


Tác giả:  Lê Thỵ Phương Anh, Hoàng Thị Thủy Yên, Trần Kiêm Hảo, Phan Thị Minh Phương
10856
9
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ DỊCH CHIẾT TỎI ĐEN TỪ TỎI TƯƠI CÔ ĐƠN


Tác giả:  Trần Thị Việt Hằng, Lê Thị Minh Nguyệt, Hồ Hoàng Nhân,Đào Thị Cẩm Minh, Phan Đặng Trường Thi
10461
1012666
1114873
1212281
13
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN


Tác giả:  Trần Tấn Tài , Đặng Văn Trí, Hoàng Lê Trọng Châu
14387
14
TRẦM CẢM VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TRẦM CẢM Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI


Tác giả:  Đỗ Văn Diệu, Đoàn Vương Diễm Khánh,Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Thị Trâm Anh
12795
15134105
16ỨNG DỤNG DUNG DỊCH GLACIAL ACETIC ACID, ETHANOL, WATER AND FORMALIN (GEWF) TRONG THU HOẠCH HẠCH BẠCH HUYẾT SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT DẠ DÀY VÀ ĐẠI TRÀNG DO UNG TH
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Phạm Anh Vũ, Nguyễn Đoàn Văn Phú, Đăng Như Thành, Hồ Quốc Khánh, Nguyễn Trần Bảo Song, Đặng Công Thuận
138110

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN