Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM KIỂU HÌNH KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ GEN CỦA CÁC CHỦNG KLEBSIELLA PNEUMONIAE GÂY NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA
INVESTIGATION ON THE PHENOTYPIC CHARACTERISTICS OF ANTIBIOTIC RESISTANCE AND SOME GENETIC CHARACTERISTICS OF KLEBSIELLA PNEUMONIAE ISOLATES CAUSING INFECTIONS AT HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL AND KHANH HOA GENERAL HOSPITAL
 Tác giả: Trần Thị Tuyết Ngọc, Lê Thị Lan Hương, Nguyễn Hoàng Bách, Lê Văn An
Đăng tại: Tập 11 (05); Trang: 64
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Xác định đặc điểm kiểu hình kháng thuốc kháng sinh của các chủng Klebssiella pneumoniae phân lập được. Xác định một số gen độc lực và gen đề kháng kháng sinh ở các chủng Klebssiella pneumoniae phân lập được từ mẫu bệnh phẩm máu, dịch màng phổi, dịch màng bụng, dịch não tủy, dịch rửa phế quản, nước tiểu, mủ, đàm của bệnh nhân nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Đa Khoa tỉnh Khánh Hòa Phương pháp: Nuôi cấy, phân lập và định danh Klebsiella pneumoniae. Xác định tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh bằng kỹ thuật khoanh giấy kháng sinh khuếch tán trong thạch (Kirby- Bauer), xác định sự sản xuất Extended Spectrum Beta-Lactamase (ESBL) - β-lactamase phổ rộng. Khảo sát tỷ lệ mang các gene blaNDM-1, blaKPC, blaOXA-48, magA, rmpA bằng PCR đa mồi. Kết quả: Klebssiella pneumoniae đề kháng cao với các kháng sinh. 43 chủng Klebssiella pneumoniae có ESBL (+) đều đa kháng thuốc kháng sinh và có tỷ lệ đề kháng kháng sinh cao hơn so với các chủng ESBL (-). Chủng Klebssiella pneumoniae có mang gene đề kháng kháng sinh blaNDM-1, blaKPC, blaOXA-48 lần lượt 11%, 2%, 2%. Chủng Klebssiella pneumoniae mang gene độc lực magA, rmpA là 24% và 9%. Kết luận: Klebssiella pneumoniae đề kháng cao với nhiều kháng sinh. Đặc
biệt các chủng Klebssiella pneumoniae ESBL (+). Tỷ lệ Klebssiella pneumoniae có mang gene đề kháng kháng sinh blaNDM-1, blaKPC, blaOXA-48 là 11%, 2%, 2%. Tỷ lệ mang gene độc lực magA, rmpA là 24% và 9% 
Từ khóa:Klebsiella pneumoniae, kháng kháng sinh, PCR.
Abstract:
Objectives: To definite antibiotic-resistant phenotypes of Klebssiella pneumoniae isolated; Identifying some virulence genes and antibiotic resistance genes in strains of Klebssiella pneumoniae isolated from clinical samples collected in infected patients. Methods: We cultured, isolated and identified Klebsiella pneumoniae. Then we definitely the sensitivity to antibiotics of bacteria by disk diffusion (Kirby-Bauer) method, definited the production of ESBL. Considering the proportion of blaNDM-1, blaKPC, blaOXA-48, magA, rmpA genes by multiplex PCR. Results: Klebssiella pneumoniae isolates were resistant to antibiotics with high proportion. All 43 isolates of Klebssiella pneumoniae with ESBL (+) had higher proportion of antibiotic resistance than ESBL (-) isolates. Klebssiella pneumoniae carried antibiotic resistance genes blaNDM-1, blaKPC, blaOXA-48 were 11%, 2%, 2%. There were 24% isolates of Klebssiella pneumoniae carring virulence genes rmpA, 9% of them carring magA gene. Conclusions: Klebssiella pneumoniae is highly resistant to many antibiotics. Especially Klebssiella pneumoniae isolates ESBL (+). The proportion of Klebssiella pneumoniae carrying the antibiotic resistance blaNDM-1, blaKPC, blaOXA-48 genes were 11%, 2%, 2%. The proportion of carrying the virulence magA, rmpA genes is 24% and 9%.
Key words: Klebsiella pneumonia, antibiotic resistant, PCR

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1
CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LIỀU THẤP VỚI THUẬT TOÁN TÁI TẠO LẶP LẠI
Tác giả:  Hoàng Ngọc Thành, Trần Hồng Phương Dung, Trần Văn Hưng, Hoàng Văn Thuyết, Nguyễn Thanh Thảo
1887
2NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA IBUPROFEN BẰNG HỆ PHÂN TÁN RẮN VÀ ỨNG DỤNG VÀO PELLET 
Tác giả:  Lê Hoàng Hảo, Nguyễn Phi Quang, Hồ Hoàng Nhân
13516
312622
49627
5NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI HUYẾT THANH Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Quỳnh Như
12034
6
KẾT QUẢ NUÔI CẤY PHÔI NANG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm
10541
7
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA PROPOFOL PHỐI HỢP VỚI FENTANYL TRONG NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Lê Văn Long, Lê Thị Lệ Hồng, Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Văn Minh
11747
812856
910864
1010573
11
THÓI QUEN SỬ DỤNG MA TÚY VÀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG MA TÚY TỔNG HỢP: NGHIÊN CỨU MÔ TẢ CẮT NGANG
Tác giả:  Trần Như Minh Hằng, Võ Thị Hân, Diệp Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Mai Hiền
10880
1211388
1310894
14
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY PHỨC HỢP HÀM - GÒ MÁ THEO ĐƯỜNG RẠCH TRÁN - THÁI DƯƠNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương, Trần Tấn Tài, Huỳnh Văn Dương
11299
15
TỶ LỆ GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Tác giả:  Nguyễn Linh Giang, Trác Hoài Hải, Trương Hữu Hùng, Nguyễn Hoàng Thanh Vân
123106
16
ĐẶC ĐIỂM PHÂN MẢNH DNA TINH TRÙNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI THÔNG SỐ TINH DỊCH ĐỒ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hiệp Tuyết, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Đặng Thị Hồng Nhạn, Đặng Công Thuận, Lê Minh Tâm
113112
17110119
18112127
19116131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN