Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ NỘI SOI ÁNH SÁNG DẢI TẦN HẸP KẾT HỢP PHÓNG ĐẠI (NBI-ME) TRONG CHẨN ĐOÁN DỊ SẢN RUỘT Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
THE ROLE OF NARROW BAND IMAGING- MAGNIFYING ENDOSCOPY (NBI-ME) OR DETECTING GASTRIC INTESTINAL METAPLASIA IN PATIENT WITH CHRONIC GASTRITIS
 Tác giả: Nguyễn Thị Ngà, Trần Văn Huy
Đăng tại: Tập 11 (04); Trang: 7
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Viêm dạ dày mạn teo và dị sản ruột đóng vai trò quan trọng trong diễn tiến của ung thư dạ dày. Dị sản ruột được xem là tổn thương tiền ung thư do hầu hết ung thư biểu mô tuyến xuất hiện trên nền dị sản ruột. Nội soi ánh sáng trắng có nhiều hạn chế trong chẩn đoán dị sản ruột. Sự ra đời và phát triển kĩ thuật NBI-ME với hình ảnh LBC đặc trưng cho dị sản ruột cho khả năng chẩn đoán ưu việt hơn so với ánh sáng trắng. Mục tiêu: Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi, mô bệnh học ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn. Đánh giá vai trò nội soi ánh sáng dải tần hẹp kết hợp phóng đại NBI-ME trong chẩn đoán dị sản ruột. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 52 bệnh nhân viêm dạ dày mạn tại Bệnh viện Đại học Y - Dược Huế. Kết quả: Tỷ lệ dị sản ruột phát hiện trên nội soi ánh sáng trắng 26,9%. Trên NBI-ME, dị sản ruột đặc trưng bởi hình ảnh LBC, gặp ở 51,9% bệnh nhân. NBI-ME có độ nhạy 88%, độ đặc hiệu 81,5% và độ chính xác 84,6%. Kết luận: Nội soi ánh sáng dải tần hẹp kết hợp phóng đại (NBI-ME) là phương tiện có độ chính xác cao trong chẩn đoán dị sản ruột ở bệnh nhân viêm dạ dày mạn
Từ khóa:Dị sản ruột, NBI-ME
Abstract:
Background: Atrophy gastritis and intestinal metaplasia are early phenotypic markers in gastric carcinogenesis. White light endoscopy does not allow direct biopsy of intestinal metaplasia due to a lack of contrast of the mucosa. Narrow-band imaging system with magnifying endoscopy (NBI-ME) in the gastric mucosa suggested that the appearance of a light blue crest (LBC) on the epithelial surface may be a distinctive endoscopic finding associated with the presence of intestinal metaplasia. Objective: The aim of the present study was to clarify the value of NBI-ME for diagnosing gastric intestinal metaplasia. Methods: The research was designed as a cross-sectional descriptive study, studied on 52 patients with chronic gastritis in Hospital of Hue University of Medicine and Pharmacy. Results: Gastric intestinal metaplasia was found in 26.9% patients with WLE. LBCs specific for IM were found in 51.9% patients with NBI-ME. The sensitivity, specificity and accuracy of narrow-band imaging were 88%, 81.5%, and 84.6%, respectively. Conclusion: In narrow-band imaging with magnifying endoscopy (NBI-ME), observation of a light blue crest on the epithelial surface in the gastric mucosa is a highly accurate sign of the presence of histological intestinal metaplasia. 
Key words: gastric intestinal metaplasia, NBI-ME

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (04)

TTTiêu đềLượt xemTrang
11447
213712
3NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI TRONG VIÊM MÀNG NÃO MỦ VÀ VIÊM NÃO MÀNG NÃO CẤP Ở TRẺ EM
Tác giả:  Nguyễn Duy Nam Anh
14119
4
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP XEM CHỈ VĂN NGÓN TAY TRỎ TRONG CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ SUY DINH DƯỠNG CẤP Ở TRẺ EM
Tác giả:  Nguyễn Thiện Phước, Nguyễn Ngọc Lê, Lê Thị Minh Thảo, Nguyễn Viết Phương Nguyên, Nguyễn Thị Tân
11326
511233
6TÌM HIỂU KIẾN THỨC UNG THƯ VÚ, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ KHÁM SIÊU ÂM THEO PHÂN LOẠI BIRADS Ở PHỤ NỮ TỪ 35 TUỔI TRỞ LÊN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Bích Thảo, Võ Ngọc Hồng Phúc, Nguyễn Hoàng Minh Thi, Hoàng Thị Ngọc Hà
12641
710750
8
TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUPAR NIỆU VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ Ở HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM


Tác giả:  Lê Thỵ Phương Anh, Hoàng Thị Thủy Yên, Trần Kiêm Hảo, Phan Thị Minh Phương
10856
9
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ DỊCH CHIẾT TỎI ĐEN TỪ TỎI TƯƠI CÔ ĐƠN


Tác giả:  Trần Thị Việt Hằng, Lê Thị Minh Nguyệt, Hồ Hoàng Nhân,Đào Thị Cẩm Minh, Phan Đặng Trường Thi
10461
1012766
1114873
1212281
13
KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN


Tác giả:  Trần Tấn Tài , Đặng Văn Trí, Hoàng Lê Trọng Châu
14487
14
TRẦM CẢM VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TRẦM CẢM Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI


Tác giả:  Đỗ Văn Diệu, Đoàn Vương Diễm Khánh,Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Thị Trâm Anh
12795
15135105
16ỨNG DỤNG DUNG DỊCH GLACIAL ACETIC ACID, ETHANOL, WATER AND FORMALIN (GEWF) TRONG THU HOẠCH HẠCH BẠCH HUYẾT SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT DẠ DÀY VÀ ĐẠI TRÀNG DO UNG TH
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Phạm Anh Vũ, Nguyễn Đoàn Văn Phú, Đăng Như Thành, Hồ Quốc Khánh, Nguyễn Trần Bảo Song, Đặng Công Thuận
139110

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN