Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở SẢN PHỤ CÓ VẾT MỔ LẤY THAI CŨ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
A CROSS – SECTIONAL STUDY OF RELATED FACTORS AND OUTCOME IN PREGNANT WOMEN WITH PRIOR UTERINE INCISION IN HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL
 Tác giả: Trương Thị Linh Giang
Đăng tại: Tập 11 (03); Trang: 45
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: 1) Đánh giá các đặc điểm liên quan và một số yếu tố nguy cơ ở sản phụ có vết mổ cũ. 2) Thái độ xử trí và kết quả điều trị ở các trường hợp này. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 309 sản phụ có vết mổ cũ điều trị tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ tháng 01/2020 đến 08/2020. Kết quả: Có nhiều yếu tố liên quan đến thái độ xử tr đối với sản phụ có vết mổ cũ bao gồm: tuổi mẹ (p=0,026; 95% CI), chiều cao mẹ (p=0,007; 95% CI), tiền sử sinh thường trước đó (p=0,006; 95% CI), số lần sinh mổ (p < 0,001; 95%CI), khoảng cách giữa hai lần mang thai (p=0,028; 95% CI). Mổ lấy thai là phương pháp được thực hiện nhiều nhất với tỷ lệ 97,7%. Sinh đường âm đạo chiếm 2,3%. Kết quả thai kỳ phụ thuộc vào phương pháp can thiệp, mổ lấy thai cho kết quả tốt hơn theo dõi chuyển dạ. Kết luận: Có nhiều yếu tố liên quan ảnh hưởng đến lựa chọn biện pháp can thiệp ở sản phụ có vết mổ cũ. Mổ lấy thai vẫn là lựa chọn chủ yếu ở Việt Nam nói chung và Huế nói riêng. Nguy cơ và lợi ích cho mẹ và con của thử nghiệm sinh đường âm đạo và sinh mổ ở sản phụ có vết mổ cũ cần được thảo luận với sản phụ và gia đình từ đó giúp họ có lựa chọn phù hợp.

Từ khóa: Vết mổ cũ, mổ lấy thai, biến chứng phẫu thuật, mổ lấy thai chủ động, thử nghiệm chuyển dạ, sinh đường âm đạo sau sinh mổ
Abstract:
Objectives: 1) To evaluate of related characteristics and risk factors in women with previous incisions. 2) To stduy management attitude and treatment outcome in these cases. Methods: We carried out a crosssectional study of 310 women with previous cesarean section in Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital from January 2020 to August 2020. Their medical record was subjected to several assays. Results: Factors associated with likelihood of TOLAC were the followings: maternal age (p=0.026; 95% CI), maternal height (p=0.007; 95% CI), previous VB before CS (p=0.006; 95% CI), more than one cesarean delivery (p<0.001; 95%CI), Interdelivery Interval (p=0.028; 95% CI). The VBAC rate in our study is 2.3%. Maternal and neonatal outcome from ERCD is better than TOLAC. Conclusions: There are many factors that influence treatment options in women with previous cesarean section. Elective Repeat Cesarean Delivery (ERCD) is still considered as the main option in Vietnam. Maternal risks and neonatal morbidity from ERCD and Trial of Labor After Previous Cesarean Delivery (TOLAC) in Term Patients are different. Accordingly, potential risks and benefits of both TOLAC and elective repeat cesarean delivery should be discussed.
Key words: Previous Incision, cesarean section (CS), surgical complications, VBAC, TOLAC, ERCD

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
18687
2
SO SÁNH YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM Ở BA VÙNG SINH THÁI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2019
Tác giả:  Tôn Thất Cảnh Trí, Nguyễn Thành Sơn, Đoàn Vũ Lực, Nguyễn Thanh Tú, Võ Thanh Long, Đặng Thị Anh Thư
64413
3
HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG TRUNG BÌNH - NẶNG BẰNG AZITHROMYCIN KẾT HỢP ADAPALENE
Tác giả:  Hoàng Thị Hoài Phương, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Thanh Phương, Mai Bá Hoàng Anh, Lê Thị Thuý Nga, Trần Ngọc Khánh Nam
53621
4
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG BỘT XƯƠNG NHÂN TẠO IN VIVO
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Lê Mỹ Hương, Nguyễn Mai Anh, Hoàng Minh Phương, Lê Văn Trị, Nguyễn Thanh Tùng
63527
5
NGHIÊN CỨU TÍNH ĐÁP ỨNG CỦA TRICHOMONAS VAGINALIS VỚI TINH DẦU MELALEUCA QUINQUENERVIA
Tác giả:  Nguyễn Thị Hà Trinh, Lê Chí Cao, Hà Thị Ngọc Thúy, Ngô Thị Minh Châu, Tôn Nữ Phương Anh
49339
649945
745253
853760
949965
1050372
1148180
1258686
1348994
14
KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG THỰC HÀNH Y KHOA CỦA SINH VIÊN Y KHOA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Võ Đức Toàn, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Hồ Anh Hiến, Nguyễn Thị Hòa, Dương Quang Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Hồ Đắc Trường An, Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Minh Tâm
576105
15
HÌNH ẢNH HỌC VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
Tác giả:  Nguyễn Thanh Thảo
586111

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN