Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MANG GENE CAGA VÀ KIỂU GENE VACA CỦA VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN BỆNH LÝ DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
PREVALENCE OF CAGA GENE AND VACA GENOTYPES OF HELICOBACTER PYLORI AMONG PATIENTS WITH GASTRODUODENAL DISSEASES
 Tác giả: Nguyễn Thị Mai Ngân, Hà Thị Minh Thi
Đăng tại: Tập 12 (01); Trang: 75
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: H. pylori là tác nhân gây ung thư dạ dày thuộc nhóm I. Các gene độc lực cagA và vacA của vi khuẩn này đóng vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh. Đề tài nhằm các mục tiêu sau: (1) Xác định tỷ lệ mang gene cagA và kiểu gene vacA smi của H. pylori nhiễm ở các bệnh nhân bệnh lý dạ dày - tá tràng. (2) Khảo sát mối liên quan của gene cagA và kiểu gene vacA smi với các bệnh lý dạ dày – tá tràng. Đối tượng và phương pháp: Tiến hành nghiên cứu trên 115 bệnh nhân có bệnh lý dạ dày – tá tràng nhiễm H. pylori. Kiểu gene cagA và vacA được xác định bằng kỹ thuật PCR. Kết quả: Tỷ lệ H. pylori mang gene cagA là 80%. Hai tổ hợp gene phổ biến nhất là cagA (+)/vacA s1m1i1 (39,1%) và cagA (+)/vacA s1m2i1 (25,2%). Chủng cagA (+)/vacA s1m1i1 có tỷ lệ cao trong bệnh loét dạ dày - tá tràng (59,3%), còn chủng cagA (+)/vacA s1m2i1 chiếm tỷ lệ cao trong ung thư dạ dày (75%). Kết luận: Các chủng H. pylori có tỷ lệ mang gene cagA khá cao, kiểu gene vacA smi đa dạng. Tổ hợp kiểu gene cagA (+)/vacA s1m1i1 có liên quan loét dạ dày - tá tràng, còn tổ hợp kiểu gene cagA (+)/vacA s1m2i1 có liên quan với ung thư dạ dày.
Từ khóa:Helicobacter pylori, gene cagA, gene vacA, bệnh lý dạ dày – tá tràng.
Abstract:
Background: Helicobacter pylori is an agent of gastric cancer that was classified as a group I carcinogen. cagA and vacA genes of H. pylori play important roles in the pathogenesis of gastroduodenal diseases. This research aimed to: (1) To determine the prevalence of cagA and vacA genotypes of H. pylori among patients with gastroduodenal diseases. (2) To investigate the association between cagA and vacA genotypes and gastroduodenal diseases. Patients and methods: One hundred and fifteen gastroduodenal disease patients infected with H. pylori were enrolled in this study. cagA and vacA genotypes were determined by PCR. Result: The rate of cagA-positive H. pylori strains was 80%. The most common genotype combinations were cagA (+)/
vacA s1m1i1 (39.1%) and cagA (+)/vacA s1m2i1 (25.2%). The cagA (+)/vacA s1m1i1 strain was predominant in peptic ulcer group (59.3%), whereas the cagA (+)/vacA s1m2i1 strain accounted for a high rate in gastric cancer group (75%). Conclusion: Prevalence of H. pylori strains carrying the cagA gene was quite high, and vacA smi genotypes were diverse. cagA (+)/vacA s1m1i1 strain was associated with peptic ulcer disease while cagA (+)/vacA s1m2i1 strain was associated with gastric cancer.
Key words: Helicobacter pylori, gene cagA, gene vacA, gastroduodenal diseases.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 12 (01)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊ ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Thị Hồng Phượng, Nguyễn Hoài Anh Thư
3557
2
ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC THEO THANG ĐIỂM MORISKY (MMAS-8) VÀ HIỆU QUẢ TƯ VẤN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Chuyển, Trần Thị Thùy Nhi, Ngô Thị Kim Cúc, Lê Thị Thanh Tịnh, Nguyễn Thị Tơ, Nguyễn Thị Hải Yến
32515
322424
4
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Phương, Trần Tấn Tài, Nguyễn Hồng Lợi, Tô Thị Lợi, Hoàng Vũ Minh, Võ Khắc Tráng, Nguyễn Văn Minh, Võ Trần Nhã Trang
23231
521939
625547
725054
8ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ HẸP ỐNG SỐNG CỔ
Tác giả:  Nguyễn Hồng Quân, Lê Văn Ngọc Cường
24060
922166
1022275
1123082
1221491
1320698
14231104
15237111
16ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BẰNG CỒN TUYỆT ĐỐI DỊ DẠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
Tác giả:  Nguyễn Đình Luân, Nguyễn Sanh Tùng, Hoàng Minh Lợi
242118
17206126
18TEST TZANCK HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN NHANH TRÊN BỆNH NHÂN NGHI NGỜ PEMPHIGUS
Tác giả:  Mai Thị Cẩm Cát, Mai Bá Hoàng Anh
210131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN