Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

SỰ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỀ THÔNG TIN GIÁO DỤC SỨC KHỎE XUẤT VIỆN Ở BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT
THE FULFILLMENT OF DISCHARGE EDUCATION CONTENT NEED AMONG SURGICAL PATIENTS
 Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thanh1*, Nguyễn Thị Thu Thảo1, Nguyễn Thị Mây1, Dương Đức Hòa1, Hồ Duy Bính1
Đăng tại: Tập 12 (06); Trang: 15
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Sau khi xuất viện, bệnh nhân phẫu thuật phải đối mặt với rất nhiều vấn đề. Giáo dục xuất viện được cho là giải pháp để cải thiện khả năng của bệnh nhân đối phó với những khó khăn khi về nhà. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc khám phá việc đáp ứng nhu cầu thông tin giáo dục xuất viện từ quan điểm của bệnh nhân sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan. Nghiên cứu này thực hiện với mục tiêu nhằm đánh giá việc đáp ứng nhu cầu thông tin giáo dục sức khỏe xuất viện từ quan điểm của bệnh nhân sau phẫu thuật và các yếu tố liên quan. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế, Việt Nam. Bệnh nhân phẫu thuật trên 18 tuổi được lựa chọn để hoàn thành Thang điểm chất lượng giảng dạy khi xuất viện (QDTS) trong vòng 4 giờ trước khi xuất viện. Kết quả: Nhu cầu thông tin giáo dục xuất viện được cho là thấp với điểm số là 5,39 (SD = 2,64). Bệnh nhân coi chất lượng nội dung giáo dục xuất viện là chất lượng thấp với điểm 5,58 (SD = 2,14). Bệnh nhân nhận được nhiều thông tin về cảm xúc và thực hành điều trị và thuốc hơn mức cần thiết của họ (p < 0,01). Ngược lại, họ đánh giá thông tin nhận được về liên hệ khẩn cấp của họ thấp hơn họ mong đợi (p < 0,001). Phân tích cho thấy tuổi (r = 0,17, p < 0,05) và thời gian nằm viện (r = 0,23, p < 0,01) có liên quan đến nhu cầu nội dung. Loại phẫu thuật có liên quan đến đánh giá của bệnh nhân về nội dung thông tin nhận được (F = 3,53, p < 0,01). Trong khi đó, tình trạng nghề nghiệp có liên quan đến cách bệnh nhân cảm nhận việc đáp ứng nhu cầu nội dung xuất viện (t = -2,41, p < 0,05). Kết luận: Các nghiên cứu sâu hơn nên bao gồm các yếu tố khác bao gồm khả năng tiếp cận thông tin của bệnh nhân, nền tảng kiến thức, kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực xã hội
hoặc chăm sóc sức khỏe, trầm cảm và lo lắng không được đưa vào nghiên cứu này.
Từ khóa:bệnh nhân phẫu thuật, xuất viện, giáo dục người lớn, quan điểm.
Abstract:
Introduction: After discharge, surgical patients have to deal with many problems. Discharge education was believed to be the solution to improve patients’ ability to deal with difficulties going home. This emphasizes the importance of exploring the fulfillment of discharge education content needs from the perspective of surgical patients in Vietnam and its related factors. We conduct this study to examine the fulfillment of discharge education content needs from surgical patients’ perspective and related factors. Methodology: A cross-sectional descriptive study was conducted at Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital in Vietnam. Surgical patients older than 18 years of age were selected to complete the Quality of Discharge Teaching Scale (QDTS) within 4 hours before discharge. Results: Discharge content need was perceived as low with a score of 5.39 (SD = 2.64). Patients considered the quality of discharge content received as low quality  with a score of 5.58 (SD = 2.14). Patients received more information about emotions and practices treatment and medication than their needed (p < 0.01). In contrast, they rated the received information about their emergency contact as lower than they expected (p < 0.001). Quality of discharge education delivery was perceived as moderate with a score of 7.53 (SD = 1.47). Inferential analysis showed that age (r = 0.17, p < 0.05) and length of hospital stay (r = 0.23, p < 0.01) were associated with content need. The type of surgery was related to the patient-perceived quality of the content received (F = 3.53, p < 0.01). Meanwhile, occupational status was related to how patients perceived the fulfillment of discharge content needs (t =-2.41, p < 0.05).Conclusion: Further research should include other factors including patients’ access to information, the background of knowledge, work experience in the social or healthcare field, depression, and anxiety which were not included in this study 
Key words: surgical patient, hospital discharge, adult education, perspective.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 12 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1408
2
SỰ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỀ THÔNG TIN GIÁO DỤC SỨC KHỎE XUẤT VIỆN Ở BỆNH&NBSP;NHÂN SAU PHẪU THUẬT
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Thanh1*, Nguyễn Thị Thu Thảo1, Nguyễn Thị Mây1, Dương Đức Hòa1, Hồ Duy Bính1
2715
3
KHẢO SÁT NĂNG LỰC THỰC HÀNH LÂM SÀNG CỦA SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG VÀ CÁC&NBSP;YẾU TỐ LIÊN QUAN
Tác giả:  Trần Thị Hằng1*, Tôn Nữ Minh Đức1, Nguyễn Thị Anh Phương1, Trần Thị Nguyệt1
2422
4
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIẾN THỨC VÀ THÁI ĐỘ CỦA SINH&NBSP;VIÊN ĐIỀU DƯỠNG ĐỐI VỚI BỆNH SA SÚT TRÍ TUỆ
Tác giả:  Đặng Thị Thanh Phúc1*, Võ Thị Nhi1, Nguyễn Thị Anh Phương1, Nguyễn Thị Phương Thảo1
2630
52239
6
NHU CẦU ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP MÔ PHỎNG TRONG ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG&NBSP;TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Hồ Thị Thùy Trang1*, Trần Thị Hằng1, Trần Thị Thảo1, Dương Thị Kiều Trang2, Nguyễn Thị Thanh Thanh1, Tôn Nữ Minh Đức1, Mai Bá Hải1, Nguyễn Thị Anh Phương1, Hồ Duy Bính1
2146
71855
8
HIỆU QUẢ CỦA ỨNG DỤNG DI ĐỘNG TRONG ĐÁNH GIÁ VẾT THƯƠNG TRÊN SINH&NBSP;VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Hồ Thị Thùy Trang1*, Võ Thị Diễm Bình1, Nguyễn Thị Anh Phương1, Dương Thị Hồng Liên2, Hồ Duy Bính1
2462
92868
10
ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP UBL (UBIQUITOUS-BASED LEARNING) TRONG ĐÀO TẠO ĐỊNH&NBSP;HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Hồ Thị Mỹ Yến1*, Nguyễn Thị Thu Thảo1, Phan Thanh Luân2, Nguyễn Thị Anh Phương1, Lê Văn An1, Nguyễn Vũ Quốc Huy3
2575
11
TÌM HIỂU NHẬN THỨC VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN VỀ PHƯƠNG PHÁP ĐÓNG&NBSP;VAI TRONG ĐÀO TẠO ĐIỀU DƯỠNG
Tác giả:  Trần Thị Nguyệt1*, Trần Thị Hằng1, Nguyễn Thị Anh Phương1
5582
122490
132299
14
NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ&NBSP;ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG LIỆU PHÁP TRÚNG ĐÍCH PHÂN TỬ
Tác giả:  Hồ Duy Bính1, Nguyễn Vũ Thị Linh1, Phùng Phướng1, Phan Thị Đỗ Quyên2, Hồ Xuân Dũng1*
23105
1524112
1618119
1724128
1825135
1929142
20
TRIỂN KHAI ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY TBL (TEAM-BASED LEARNING)&NBSP;CHO SINH VIÊN ĐIỀU DƯỠNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y-DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Lê Văn An1*, Nguyễn Thị Kim Hoa1, Phạm Thị Thúy Vũ1, Nguyễn Trường Sơn1, Dương Thị Ngọc Lan1
23149
2123155
22
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CẢI THIỆN TÍNH THẤM CỦA GEL&NBSP;ALOE VERA ĐỐI VỚI ACYCLOVIR
Tác giả:  Lê Thị Minh Nguyệt1, Hoàng Thị Ngọc Duyên1, Hồ Hoàng Nhân1*
27162
2325169
24
ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG BẰNG CÔNG CỤ MNA VÀ THÓI QUEN ĂN&NBSP;UỐNG CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG, THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Hoàng Thị Bạch Yến1*, Trần Thị Thu Diệu2, Nguyễn Thị Minh Thư2, Võ Thị Thắm2, Nguyễn Thị Bích Phương2, Nguyễn Thị Minh Phương2, Nguyễn Thị Thanh Nhàn1, Bùi Thị Phương Anh1, Võ Văn Minh Quân1, Hoàng Anh Tiến3
26176
2520185
2619193
2723204
280209

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,167 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (5,049 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (3,320 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (2,580 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (2,548 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,449 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,406 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,346 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,341 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,215 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN