Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NÔN NGHÉN VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA THAI PHỤ NÔN DO THAI TRONG NỬA ĐẦU THAI KỲ
SEVERITY AND QUALITY OF LIFE AMONG PREGNANT WOMEN SUFFERING NAUSEA AND VOMITING DURING THE FIRST HALF OF PREGNANCY
 Tác giả: Nguyễn Vũ Quốc Huy, Nguyễn Thị Bích Ngọc
Đăng tại: Số 14; Trang: 101
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu nghiên cứu: 1. Khảo sát mức độ nôn nghén của thai phụ trong nửa đầu thai kỳ bằng bộ công cụ “Rhodes Index of Nausea, Vomiting and Retching” (INVR). 2. Xác định các yếu tố liên quan và đánh giá chất lượng sống của thai phụ nôn nghén nhiều trong quý I thai kỳ bằng bộ câu hỏi “Health-Related Quality of Life for Nausea and Vomiting during Pregnancy” (NVPQOL). Đối tượng và phương pháp: 97 phụ nữ mang thai có tuổi thai ≤ 20 tuần tuổi được xác định bằng ngày đầu của kì kinh cuối hoặc siêu âm thai trong quý I thai kì, có triệu chứng nôn do thai trong vòng 1 tuần cuối trước khi đến khám tại Phòng Khám Khoa Phụ sản Bệnh viện Trung Ương Huế trong thời gian 01.4.2011 - 30.3.2012. Sử dụng bộ công cụ “Rhodes Index of Nausea, Vomiting and Retching” (INVR) để đánh giá mức độ nôn do thai và khảo sát chất lượng sống của thai phụ bằng bộ công cụ “Health-Related Quality of Life for Nausea and Vomiting during Pregnancy" (NVPQOL). Kết quả: Mức độ nôn nghén đánh giá bằng bộ công cụ Rhodes Index of Nausea and Vomiting: tỷ lệ đối tượng không nôn chiếm 4,1%, nôn nhẹ cao nhất chiếm 59,8%, nôn vừa chiếm 24,6%, nôn nặng chiếm 8,4%, và nôn nghiêm trọng chiếm 3,1%. Điểm chất lượng sống về triệu chứng lâm sàng và yếu tố làm nặng là 41,8±12,63, về mệt mỏi là 17,6±6,34, trong lúc đó về mặt tình cảm là 37,8±8,53, về mặt giới hạn chức năng là 50,8±13,95; chất lượng sống chung là 147,2 ± 39,12; đạt mức chấp nhận được. Kết luận: Cần chú trọng chăm sóc y tế cho nhóm đối tượng nôn nặng và nghiêm trọng (chiếm 11,5%). Chất lượng sống đánh giá theo Health-Related Quality of Life for Nausea and Vomiting during Pregnancy biến đổi tỷ lệ với mức độ nôn nghén.Từ khóa: nôn nghén, thai phụ, INVR, NVPQOL
Abstract:
Objectives: 1. To measure the severity of nausea, vomiting and retching among pregnant women during the first half of pregnancy by using the “Rhodes Index of Nausea, Vomiting and Retching” (INVR). 2. To identify associated factors and assess the quality of life of these women using the “Health-Related Quality of Life for Nausea and Vomiting during Pregnancy” (NVPQOL) questionnaire. Materials and methods: 97 pregnant women with gestational age ≤ 20 weeks, identified by LMP or ultrasound results from 1st trimester, having nausea and/or vomiting during the last week before the clinic visit at Department of Obstetrics & Gynecology, Hue Central Hospital during the period from 1st April 2011 to 30th March 2012. The “Rhodes Index of Nausea, Vomiting and Retching” (INVR) has been used to measure the severity of nausea, vomiting and retching; “Health-Related Quality of Life for Nausea and Vomiting during Pregnancy" (NVPQOL) questionnaire was used to assess the quality of life of these women. Results: Rate of asymptomatic subjects was 4.1%, mild level was 59.8%, moderate level was 24.6%, great level was 8.4%, and severe level was 3.1%. Results from quality of life scale showed average mark of physical symptoms and aggravating factors (PSAF) of 41.8±12.63; emotions (E) of 37.8±8.53; fatigue (F) of 17.6±6.34, and limitations (L) of 50.8±13.95; overall result of 147.2±39.12 - at acceptable level. Conclusions: Special attention and care should be paid to the group of women experiencing great and severe nausea and vomiting (11.5). Quality of life assessed by Health-Related Quality of Life for Nausea and Vomiting during Pregnancy questionnaire is proportionally influenced by the severity of nausea and vomiting.Key word: nausea and vomiting, pregnant, INVR, NVPQOL

CÁC BÀI BÁO TRONG SỐ 14

TTTiêu đềLượt xemTrang
1TĂNG GLUCOSE MÁU Ở BỆNH NHÂN NGUY KỊCH
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
12685
2NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐA HÌNH CODON 72 TRÊN GENE P53 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Nguyễn Thị Túy Hà, Hà Thị Minh Thi
58711
3NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI ĐIỀU TRỊ LỌC MÀNG BỤNG
Tác giả:  Võ Tam, Hoàng Viết Thắng
71218
4KHẢO SÁT GIÁ TRỊ CỦA KỸ THUẬT ELISA TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG T.VAGINALIS VÀ TỶ LỆ NHIỄM T. VAGINALIS Ở THỪA THIÊN - HUẾ
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Minh Châu, Nguyễn Phước Vinh, Pier Luigi Fiori, Lê Minh Tâm, Nguyễn Thị Túy Hà, Nguyễn Vũ Quốc Huy
125025
5KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN BÌNH AN - KIÊN GIANG NĂM 2010
Tác giả:  Mai Nguyễn Ngọc Trác
102335
6NỒNG ĐỘ PEPSINOGEN I HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Phan Thị Minh Tâm, Hoàngthị Thu Hương,Nguyễn Anh Tuyến, Lê Thị Phương Anh
137043
7XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TOÀN PHẦN, KHẢ NĂNG TRIỆT TIÊU GỐC TỰ DO, KHẢ NĂNG ỨC CHẾ MEN ALPH-GLUCOSIDASE VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN CHUỘT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA SẢN PHẨM VOS CHIẾT TÁCH TỪ LÁ VỐI, LÁ ỔI, LÁ SEN
Tác giả:  Trương Tuyết Mai,Nguyễn Thị Lâm, Phạm Lan Anh, Trương Hoàng Kiên
69350
8ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR-RFLP ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘT BIẾN A2142G VÀ A2143G TRÊN GENE 23S RRNA GÂY ĐỀ KHÁNG CLARITHROMYCIN CỦA VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Trần Văn Huy
69956
9NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG GAN NHIỄM MỠ VÀ NỒNG ĐỘ LIPID MÁU Ở TRẺ THỪA CÂN-BÉO PHÌ TẠI KHOA NHI, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:   Nguyễn Thị Cự
65064
10NGHIÊN CỨU ĐỘ THANH THẢI URE TUẦN, ĐỘ THANH THẢI CREATININ TUẦN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI THẨM PHÂN PHÚC MẠC
Tác giả:  Hoàng Viết Thắng
75874
11HOÁ HỌC PHÂN ĐOẠN N-HEXANE CỦA CÂY BÙ DẺ TÍA (UVARIA GRANDIFLORA) THU HÁI TẠI QUẢNG TRỊ
Tác giả:  Lê Thị Bích Hiền, Lê Thị Hồng Oanh, Hồ Việt Đức, Võ Quốc Hùng, Nguyễn Thị Hoài
65881
12NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA NỒNG ĐỘ HS-CRP, FIBRINOGEN, BẠCH CẦU, TỐC ĐỘ LẮNG MÁU Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Lê Chuyển, Lê Thị Hằng
58587
13BIẾN CHỦNG CÚM A/H5N1: KHẢ NĂNG GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Tác giả:  Trần Đình Bình
63695
14KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NÔN NGHÉN VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA THAI PHỤ NÔN DO THAI TRONG NỬA ĐẦU THAI KỲ
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy, Nguyễn Thị Bích Ngọc
1433101
15ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY BẰNG CHÂM CỨU, XOA BÓP VÀ THUỐC THANG
Tác giả:  Nguyễn Thị Tân
754110
16NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CAGA VÀ VACA CỦA HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Lê Quý Hưng, Hà Thị Minh Thi
714118
17BỔ TÚC SAU ĐẠI HỌC: CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH
Tác giả:  Trần Văn Huy
738126

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,339 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN