Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÔ SINH DO VÒI TỬ CUNG – PHÚC MẠC BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
ASSESSMENT OF EFFICACY OF LAPAROSCOPIC SURGERY IN TUBAL-PERITONEAL INFERTILITY
 Tác giả: Trần Mạnh Linh, Trương Quang Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành
Đăng tại: Tập 2(1) - Số 7/2012; Trang: 98
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Xác định các nguyên nhân và một số yếu tố nguy cơ gây vô sinh do vòi tử cung – phúc mạc. Đánh giá hiệu quả của phương pháp điều trị vô sinh do vòi tử cung – phúc mạc bằng phẫu thuật nội soi. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu trên 126 bệnh nhân vô sinh do vòi tử cung – phúc mạc được thăm dò, chẩn đoán và điều trị bằng phẫu thuật nội soi. Kết quả: Một số nguyên nhân chủ yếu của vô sinh do vòi tử cung – phúc mạc: nhiễm trùng chiếm tỷ lệ cao nhất: 42,7%, tiền sử phẫu thuật: 25,6%, lạc nội mạc tử cung: 12,8% các nguyên nhân khác chiếm 18,9%. Nhiễm C.Trachomatis chiếm tỷ lệ 46,0%. Tỷ lệ vòi tử cung tắc giả khi chụp tử cung – vòi tử cung có cản quang đựơc phát hiện qua nội soi ổ bụng là 7,1%. Có 79,5% trường hợp vòi tử cung thông trên phim chụp 3 tháng sau phẫu thuật. Tỷ lệ có thai trong buồng tử cung sau mổ là 21,4%. Số bệnh nhân có thai vào tháng thứ 4 sau phẫu thuật chiếm tỷ lệ cao nhất: 40,0%. Tỷ lệ có thai trong tử cung cao nhất ở tổn thương giai đoạn 1 là 68,0%. Không thấy có thai trong tử cung khi vòi tử cung có tổn thương giai đoạn 3 và 4. Tỷ lệ có thai chỉ gặp khi dính mức độ vừa trở xuống, ở mức độ dính nặng không có trường hợp nào có thai. Kết luận: Một số nguyên nhân chủ yếu của vô sinh do vòi tử cung – phúc mạc là nhiễm trùng, tiền sử phẫu thuật, lạc nội mạc tử cung. Kết quả có thai sau phẫu thuật và độ thông vòi tử cung tương đương với một số nghiên cứu khác ở trong nước và kết quả có thai liên quan đến giai đoạn tổn thương vòi tử cung và mức độ dính vòi tử cung.
Abstract:
Objective: To determine some causes and affecting factors of tubal-peritoneal infertility. To assess the efficacy of laparoscopy in treating tubal-peritoneal infertility. Methods: Prospective study in 126 patients with tubal-peritoneal infertility. Results: Main causes of tubal infertility: Infection: 42.7%, history of operation: 25.6%, endometriosis: 12.8% and other causes and undetermined causes: 18.9%. 79.5% patients have patent tubes through hysterosalpingography. The rate of false obstructed tube through hysterosalpingography was 7.1%. The rate of intrauterine pregnancy after laparoscopy was 21.4%. This rate was associated with the stage of tubal lesons and the highest rate was in the first stage (68.0%). Nobody can get pregnant with the tubal lesions in the third and fourth stage or severe adheson. Conclusion: Main causes of tubal infertility are infection, history of operation and endometriosis. The rate of intrauterine pregnancy and patent tubes in this study is equivalent to some national and international studies. This rate is associated with the stage of tubal le-sions and the degree of tubal adhesion.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 2(1) - SỐ 7/2012

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ĐÁP ỨNG KÉM VỚI KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy
6555
2ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR 16S RDNA PHÁT HIỆN NHANH VI KHUẨN LAO VÀ PHỐI HỢP KỸ THUẬT NESTED PCR IS6110 XÁC ĐỊNH CHỦNG VI KHUẨN LAO MẤT ĐOẠN IS6110 TỪ CÁC MẪU BỆNH PHẨM
Tác giả:  Nguyễn Thị Châu Anh, Nguyễn Hoàng Bách, Huỳnh Hải Đường, Lê Nữ Xuân Thanh, Lê Xuân Cường, Lê Văn Đức, Bảo Thuyết, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Piero Cappuccinelli
76115
3NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SINH THIẾT LÕI TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
Tác giả:  Nguyễn Thị Dạ Thảo, Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Đình Cân, Nguyễn Phước Bảo Quân
62520
4THIẾT KẾ PHẦN MỀM “NỘI BỘ” SÀNG LỌC TIỀN SINH HỘI CHỨNG DOWN VÀ KHUYẾT TẬT ỐNG THẦN KINH Ở TUẦN THAI 15 – 22
Tác giả:  Lê Phan Tưởng Quỳnh, Nguyễn Viết Nhân
78425
5NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ TÁI ĐỒNG BỘ TIM TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:   Hồ Anh Tuấn, Huỳnh Văn Minh, Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Văn Điền
63837
6ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT Ở BỆNH NHÂN MẤT RĂNG TỪNG PHẦN
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Toại, Trần Thanh Phước
69644
7NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ DẠNG TẮC NGHẼN Ở BỆNH NHÂN CÓ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Hữu Đức, Trần Thị Đoan Thục, Võ Đức Toàn
64552
8ÁP DỤNG PHẦN MỀM WHO ANTRO ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 1 TUỔI Ở MỘT SỐ PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Văn Đạt, Hoàng Thị Cẩm Nhung, Lê Thị Nhung, Hoàng Đức Thuận Anh, Võ Thị Ngọc Diễu, Đinh Thanh Huề, Hoàng Thị Bạch Yến
173460
9NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH C677T TRÊN GENE MTHFR BẰNG KỸ THUẬT PCR – RFLP Ở BỆNH NHÂN CÓ TINH DỊCH ĐỒ BẤT THƯỜNG
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Thị Nguyệt Minh
82266
10NGHIÊN CỨU VAI TRÒ DỰ BÁO ĐỘT TỬ DO TIM BẰNG KẾT HỢP LUÂN PHIÊN SÓNG T VÀ NT – PROBNP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Nhật Quang
65474
11NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG UNG THƯ TỪ LOÀI SAN HÔ MỀM SINULARIA CRUCIATA – HỌ ALCYONIIDAE
Tác giả:  Võ Quốc Hùng, Đoàn Nguyễn Phương Nhi, Nguyễn Đình Quỳnh Phú, Hồ Thị Diệu Trâm, Nguyễn Thị Hoài
70684
12ỨNG DỤNG ĐƯỜNG MỔ NHỎ QUA LỐI TRƯỚC TRONG PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Nguyễn Thái Bảo, Lê Nghi Thành Nhân
69790
13ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÔ SINH DO VÒI TỬ CUNG – PHÚC MẠC BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
Tác giả:  Trần Mạnh Linh, Trương Quang Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành
68598
14BỔ TÚC KIẾN THỨC SAU ĐẠI HỌC: TIÊU SỢI HUYẾT TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Tác giả:  Huỳnh Văn Minh
601108

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,562 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,875 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (4,929 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,141 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,126 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,001 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,968 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,780 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,724 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,697 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN