Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

THIẾT KẾ PHẦN MỀM “NỘI BỘ” SÀNG LỌC TIỀN SINH HỘI CHỨNG DOWN VÀ KHUYẾT TẬT ỐNG THẦN KINH Ở TUẦN THAI 15 – 22
DESIGN AN “IN-HOUSE” SOFTWARE FOR CALCULTING THE RISK OF TRISOMY 21 AND OPEN NEURAL TUBE DEFECTS IN THE GESTATIONAL AGE 15 – 22 WEEKS
 Tác giả: Lê Phan Tưởng Quỳnh, Nguyễn Viết Nhân
Đăng tại: Tập 2(1) - Số 7/2012; Trang: 25
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Thiết kế một phần mềm “nội bộ” để tính nguy cơ thai nhi mắc hội chứng Down, hội chứng Edwards và khuyết tật hở của ống thần kinh trong sàng lọc trước sinh ở tuần thai 15-22 dựa trên ba chỉ số huyết thanh AFP, uE3 và hCG của sản phụ. Phương pháp: Dựa trên chương trình Excel của Microsoft Office và các kết quả nghiên cứu về đánh giá nguy cơ đã được công bố. Kết quả: Nguy cơ thai nhi mắc Trisomy 21 với ngưỡng từ 1/251 đến 1/350, nguy cơ được tính có xu hướng thấp hơn so với phần mềm Prisca (83,7%). Trường hợp sàng lọc cho kết quả thai có nguy cơ cao mắc Trisomy 21 nhưng kết quả chẩn đoán không mắc Trisomy 21: Phần mềm “nội bộ” cho nguy cơ thấp hơn so với phần mềm Prisca (73%) với 29% trường hợp được phần mềm “nội bộ” tính là nguy cơ thấp hơn 1/250. Trường hợp sàng lọc Trisomy 18 với ngưỡng thấp hơn 1/150: sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 phần mềm (P<0,05). Trường hợp sàng lọc khuyết tật hở của ống thần kinh với ngưỡng MoM AFP cao hơn 1,50: Phần mềm “nội bộ” có xu hướng cho kết quả nguy cơ cao hơn so với phần mềm Prisca (94%). Trường hợp sàng lọc khuyết tật hở của ống thần kinh với ngưỡng MoM AFP thấp hơn 1,5: không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa 2 phần mềm (p>0,05). Kết luận: Phần mềm “nội bộ” có đủ các chức năng cần thiết để sử dụng cho việc tính nguy cơ trong sàng lọc trước sinh hội chứng Down, hội chứng Edwards và khuyết tật hở của ống thần ở tuần thai 15-22.
Abstract:
Objectives: Design an “in-house” software for calculating the risk of fetus has Down syndrome, Edwards syndrome and open neural tube defects in prenatal screening at the gestational age 15-22. Methods: Based on the Excel program of Microsoft Office and the articles with the Excel of Microsoft Office and the related articles have been published. Results: In cases have the risk of trisomy 21 with the range from 1/251 to 1/350: the risk tends to be lower than Prisca (83.7%). In cases have the high risks of trisomy 21 in screening but the results of prenatal diagnosis are not trisomy: the risks of “in house” software are lower than the risks of Prisca (73%) with 29% of cases has the risks less than 1/250. In cases of trisomy 18 with the risks are lower than 1/150: there are statistical significant differences between the two softwares (P <0.05). In screening open neural tube defects, the cases have the threshold higher than 1.50 MoM AFP: The results in the “in house” software tend to higher than Prisca (94%). The cases have the threshold lower than 1.50 MoM AFP: Where the disability screening of neural tube openings with thresholds lower than 1.5 MoM AFP: there are no statistical significant differences between the two softwares (P >0.05). Conclusion:  The “in house” software has all the necessary functions for calculating the risk of Down syndrome, Edwards syndrome and open neural tube at the gestational age 15-22.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 2(1) - SỐ 7/2012

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ĐÁP ỨNG KÉM VỚI KÍCH THÍCH BUỒNG TRỨNG
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy
7275
2ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR 16S RDNA PHÁT HIỆN NHANH VI KHUẨN LAO VÀ PHỐI HỢP KỸ THUẬT NESTED PCR IS6110 XÁC ĐỊNH CHỦNG VI KHUẨN LAO MẤT ĐOẠN IS6110 TỪ CÁC MẪU BỆNH PHẨM
Tác giả:  Nguyễn Thị Châu Anh, Nguyễn Hoàng Bách, Huỳnh Hải Đường, Lê Nữ Xuân Thanh, Lê Xuân Cường, Lê Văn Đức, Bảo Thuyết, Ngô Viết Quỳnh Trâm, Piero Cappuccinelli
82415
3NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SINH THIẾT LÕI TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ GAN DƯỚI HƯỚNG DẪN SIÊU ÂM
Tác giả:  Nguyễn Thị Dạ Thảo, Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Đình Cân, Nguyễn Phước Bảo Quân
68520
4THIẾT KẾ PHẦN MỀM “NỘI BỘ” SÀNG LỌC TIỀN SINH HỘI CHỨNG DOWN VÀ KHUYẾT TẬT ỐNG THẦN KINH Ở TUẦN THAI 15 – 22
Tác giả:  Lê Phan Tưởng Quỳnh, Nguyễn Viết Nhân
85725
5NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ TÁI ĐỒNG BỘ TIM TRONG ĐIỀU TRỊ SUY TIM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:   Hồ Anh Tuấn, Huỳnh Văn Minh, Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Văn Điền
70537
6ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẤY GHÉP IMPLANT Ở BỆNH NHÂN MẤT RĂNG TỪNG PHẦN
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Toại, Trần Thanh Phước
76044
7NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ DẠNG TẮC NGHẼN Ở BỆNH NHÂN CÓ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Hữu Đức, Trần Thị Đoan Thục, Võ Đức Toàn
70752
8ÁP DỤNG PHẦN MỀM WHO ANTRO ĐỂ ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA TRẺ DƯỚI 1 TUỔI Ở MỘT SỐ PHƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Văn Đạt, Hoàng Thị Cẩm Nhung, Lê Thị Nhung, Hoàng Đức Thuận Anh, Võ Thị Ngọc Diễu, Đinh Thanh Huề, Hoàng Thị Bạch Yến
192160
9NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH C677T TRÊN GENE MTHFR BẰNG KỸ THUẬT PCR – RFLP Ở BỆNH NHÂN CÓ TINH DỊCH ĐỒ BẤT THƯỜNG
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Thị Nguyệt Minh
88766
10NGHIÊN CỨU VAI TRÒ DỰ BÁO ĐỘT TỬ DO TIM BẰNG KẾT HỢP LUÂN PHIÊN SÓNG T VÀ NT – PROBNP Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Nhật Quang
76574
11NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC CÓ HOẠT TÍNH CHỐNG UNG THƯ TỪ LOÀI SAN HÔ MỀM SINULARIA CRUCIATA – HỌ ALCYONIIDAE
Tác giả:  Võ Quốc Hùng, Đoàn Nguyễn Phương Nhi, Nguyễn Đình Quỳnh Phú, Hồ Thị Diệu Trâm, Nguyễn Thị Hoài
77284
12ỨNG DỤNG ĐƯỜNG MỔ NHỎ QUA LỐI TRƯỚC TRONG PHẪU THUẬT THAY KHỚP HÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Nguyễn Thái Bảo, Lê Nghi Thành Nhân
76990
13ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ VÔ SINH DO VÒI TỬ CUNG – PHÚC MẠC BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
Tác giả:  Trần Mạnh Linh, Trương Quang Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành
73998
14BỔ TÚC KIẾN THỨC SAU ĐẠI HỌC: TIÊU SỢI HUYẾT TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Tác giả:  Huỳnh Văn Minh
651108

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,357 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,298 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,951 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,661 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,410 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,400 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,354 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,245 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,047 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (3,035 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN