Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP KHÔNG TRIỆU CHỨNG BẰNG TRICALCIUM SILICATE
EVALUATION OF CHRONIC APICAL PERIODONTITIS TREATMENT RESULTS WITH TRICALCIUM SILICATE
 Tác giả: Phan Anh Chi, Lê Thị Thu Nga
Đăng tại: Tập 13 (02); Trang: 20
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Viêm quanh chóp không triệu chứng là ổ nhiễm trùng tiềm tàng, triệu chứng nghèo nàn dễ bị bỏ qua, khi biết thì đã nặng. Tiến triển của bệnh có thể dẫn đến viêm mô tế bào, viêm xương hàm, viêm xoang, viêm nội tâm mạc, viêm thận, viêm khớp, sốt kéo dài, nhiễm khuẩn huyết. Trong thời gian gần đây, nhờ tiến bộ của nội nha trong việc cải tiến dụng cụ, thuốc sát khuẩn ống tủy và các kỹ thuật tạo hình, trám bít ống tủy, điều trị nội nha đã thu được tỷ lệ thành công đáng kể. BioRootTM RCS ra đời từ kỹ thuật Biosilicate hoạt tính, là vật liệu sinh học thế hệ mới nhất, có thành phần chính là Tricalcium silicate và được khuyến nghị cho trám bít ống tủy.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 33 răng có tổn thương viêm quanh chóp không triệu chứng trên 33 bệnh nhân có đủ các tiêu chuẩn quy định được chọn vào mẫu nghiên cứu, tiến hành điều trị nội nha và trám bít ống tuỷ bằng BioRootTM RCS và cone Gutta Percha. Đánh giá kết quả điều trị sau 3 tháng, 6 tháng và các yếu tố liên quan đến kết quả điều trị.

Kết quả: Về kết quả sau điều trị 3 tháng và 6 tháng: tốt chiếm tỉ lệ 87,9% và 90,9%, khá 12,1% và 9,1%, không có trường hợp kém; có mối liên quan giữa chỉ số quanh chóp, kích thước tổn thương, ranh giới tổn thương và kết quả điều trị.

Kết luận: BioRootTM RCS là vật liêụ đáng tin cậy trong điều trị viêm quanh chóp không triệu chứng.

Từ khóa:viêm quanh chóp không triệu chứng, Tricalcium Silicate, BioRootTM RCS
Abstract:

Background: Chronic apical periodontitis is potential infection with poor symptoms that are easily overlooked. Disease progession can lead to cellulitis, osteomyelitis, sinusitis, endocarditis, nephritis, arthritis, persistent fever and sepsis. In recent times, thanks to advances in endodontic in improving instruments, root canal antiseptics, techniques for shaping, obturation canals, endodontic treatment has achieved remarkable success rate. BioRootTM RCS is born from Active Biosilicate technology, is the lasted generation biomaterial, with the main ingredient being Tricalcium silicate and recommended for root canal obturation.

Materials and Methods: 33 tooth with diagnosis of chronic apical periodontitis of 33 patients with inclusion criterias were selected in study sample, carried out endodontis treatment and obturation canals with BioRootTM RCS and cone Gutta Percha. Evaluating treatment results after 3 months, 6 months and factors associated with treatment results.

Results: About treatment result after 3 months, 6 months: very good accounted for 87.9% and 90.9%, good were 12.1% and 9.1%, no poor cases; there was a relationship between the periapical index, lesion size, lesion boudaries with treatment results.

Conclusion: BioRootTM RCS was a reliable material in the treatment of chronic apical periodontitis.

Key words: Chronic apical periodontitis, Tricalcium Silicate, BioRootTM RC

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 13 (02)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ CƠ TIM: NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG VÀ ỨNG DỤNG LÂM SÀNG
Tác giả:  Nguyễn Nguyên Trang, Nguyễn Anh Vũ, Lê Văn Chi
6197
2THÀNH PHẦN HOÁ HỌC VÀ HOẠT TÍNH GÂY ĐỘC TẾ BÀO CỦA PHÂN ĐOẠN N-HEXANE CỦA LOÀI THIÊN NIÊN KIỆN LÁ LỚN (HOMALOMENA PENDULA)
Tác giả:  Nguyễn Khánh Thuỳ Linh, Nguyễn Thị Hoài, Trần Thị Vân Anh, Hồ Việt Đức
41312
3ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RĂNG VIÊM QUANH CHÓP KHÔNG TRIỆU CHỨNG BẰNG TRICALCIUM SILICATE
Tác giả:  Phan Anh Chi, Lê Thị Thu Nga
39620
4CHẨN ĐOÁN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ GIAI ĐOẠN I-IIIA BẰNG CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC
Tác giả:  Hoàng Hữu, Phạm Hùng Cường
41929
5KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT RỘNG UNG THƯ DA TẾ BÀO ĐÁY VÙNG MẶT KÈM TẠO HÌNH BẰNG VẠT TẠI CHỖ
Tác giả:  Nguyễn Trần Thúc Huân, Trần Thị Như, Lê Thanh Huy, Nguyễn Thị Hồng Chuyên, Hà Thanh Thanh
38735
6NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG Ở TRẺ SƠ SINH CỰC NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN-NHI ĐÀ NẴNG
Tác giả:  Trần Thị Hoàng, Phạm Thị Như Thủy
41743
7PHÂN TÍCH HÌNH ẢNH VI CẤU TRÚC CHẤT TRẮNG Ở BỆNH NHÂN ĐAU NỬA ĐẦU: NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM BƯỚC ĐẦU
Tác giả:  Hoàng Ngọc Thành, Nguyễn Thanh Thảo
46150
8ĐÁNH GIÁ IN VITRO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA MÁY ĐỊNH VỊ CHÓP RĂNG THẾ HỆ THỨ 4 APEX ID
Tác giả:  Hoàng Trọng Danh, Nguyễn Đức Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Thùy Dương
36757
9NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM TRẺ THỞ MÁY TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Duy Nam Anh
39964
10ẢNH HƯỞNG CỦA DỊCH CHIẾT CÂY GIẢO CỔ LAM (GYNOSTEMMA PENTAPHYLLUM) LÊN QUÁ TRÌNH PHÁT SINH TINH Ở CHUỘT STRESS NHIỆT ĐỘ CAO
Tác giả:  Nguyễn Thanh Tùng, Nguyễn Thị Khánh Quỳnh
44470
11NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ HỆ TỰ VI NHŨ HÓA CHỨA IBUPROFEN DÙNG ĐƯỜNG UỐNG
Tác giả:  Hồ Hoàng Nhân, Trần Nữ Trà My, Lê Thị Minh Nguyệt
48277
12NGHIÊN CỨU CÁC HÌNH THÁI LÂM SÀNG VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ Ở NHỮNG SẢN PHỤ CÓ NHIỄM TRÙNG HẬU SẢN
Tác giả:  Trương Thị Linh Giang
44884
13NGHIÊN CỨU KHOẢNG THAM CHIẾU DẤU ẤN CHU CHUYỂN XƯƠNG Ở PHỤ NỮ CHƯA MÃN KINH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả:  Cao Thanh Ngọc, Trần Hồng Thụy
36792
14SỰ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN NGÀNH Y KHOA VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Trường An, Võ Ngọc Hà My, Ngô Văn Đồng, Vĩnh Khánh, Phan Văn Thắng, Hà Minh Phương, Lê Thị Phương Thuận, Nguyễn Thị Nhật Hòa, Võ Phúc Anh
44598
15NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CHỨC NĂNG TẠNG THẬN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Quang Tâm, Lê Minh Tâm, Đoàn Văn Minh
393107
16NHIỄM GIUN TRUYỀN QUA ĐẤT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở HỌC SINH TIỂU HỌC TẠI XÃ EA PÔ, HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
Tác giả:  Trần Văn Thủy, Hoàng Thị Minh Trang, Ngô Văn Phương, Nguyễn Thị Cẩm Nhung
752114
17NGHIÊN CỨU IN VITRO ĐÁNH GIÁ SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA HIỆU ỨNG VÀNH ĐAI VÀ ĐỘ SÂU CHỐT LÊN ĐỘ KHÁNG GÃY CỦA RĂNG ĐÃ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA ĐƯỢC GIA CỐ BẰNG CHỐT SỢI
Tác giả:  Phan Anh Chi, Lê Thiện Phú, Nguyễn Thị Đào
351121
18ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG THỰC HÀNH SỬ DỤNG DỤNG CỤ PHÂN PHỐI THUỐC ĐIỀU TRỊ HEN PHẾ QUẢN TRÊN BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ
Tác giả:  Võ Thị Hồng Phượng, Phan Đặng Thục Anh, Nguyễn Phước Bích Ngọc, Ngô Thị Kim Cúc, Lê Văn Quang, Phan Thị Hoa
385127
19ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA PROPOFOL ĐƠN THUẦN VÀ KẾT HỢP FENTANYL HOẶC MIDAZOLAM TRONG SIÊU ÂM QUA NỘI SOI ĐƯỜNG TIÊU HÓA TRÊN
Tác giả:  Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Thị Phương Thảo, Lê Văn Long, Nguyễn Văn Minh
426136
20NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NỘI SOI HOÀN TOÀN NGOÀI PHÚC MẠC MỞ RỘNG TRƯỜNG QUAN SÁT ETEP TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN: NHÂN 2 TRƯỜNG HỢP
Tác giả:  Nguyễn Thành Phúc, Phạm Anh Vũ
381144

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,367 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,306 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,960 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,663 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,414 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,412 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,370 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,246 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,051 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (3,039 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN