Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BẰNG CỒN TUYỆT ĐỐI DỊ DẠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
MANAGEMENT OF PERIPHERAL VASCULAR MALFORMATIONS BY ABSOLUTE ALCOHOL
 Tác giả: Nguyễn Đình Luân, Nguyễn Sanh Tùng, Hoàng Minh Lợi
Đăng tại: Tập 12 (01); Trang: 118
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Dị dạng mạch máu xếp loại theo ISSVA 2014 chia thành dòng nhanh và chậm. Mặc dù định danh chẩn đoán đã rõ, nhưng điều trị vẫn là thách thức vì tỷ lệ điều trị lành bệnh thấp, biến chứng nhiều. Điều trị can thiệp nội mạch là phương pháp lựa chọn đầu tay, tuy nhiên tỷ lệ điều trị khỏi bệnh hoàn toàn chỉ đạt 30%. Phối hợp điều trị giúp tăng tỷ lệ thành công, nhất là phối hợp giữa can thiệp nội mạch và phẫu thuật. Có nhiều vật liệu gây tắc mạch, tuy nhiên cồn được xem là vật liệu gây tắc mạch hiệu quả nhưng có thể có nhiều biến chứng nếu không đủ kinh nghiệm.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, can thiệp không nhóm chứng. 89 truờng hợp đủ tiêu chuẩn đưa vào nhóm nghiên cứu, được điều trị can thiệp nội mạch bằng cồn tuyệt đối từ tháng 06/2016 đến 06/2020. Đánh giá đáp ứng điều trị qua lâm sàng, hình ảnh học và tổng hợp kết quả lâm sàng, hình ảnh học và biến chứng hình thành kết quả điều trị chung.

Kết quả: Trong 89 bệnh nhân, nữ chiếm đa số với tỷ lệ 62,9%, độ tuổi trên 18 chiếm 49,4%, tuổi trung bình 23,1. Sự khác biệt giữa hai nhóm dị dạng dòng nhanh và chậm về số lần can thiệp, cách tiếp cận, tổng thể tích cồn và phối hợp điều trị có ý nghĩa thống kê với p = 0,021. Hiệu quả điều trị của dị dạng mạch máu dòng chậm tốt hơn so với dòng nhanh (p = 0,023); nhưng khả năng điều trị triệt để, dị dạng động tĩnh mạch có thể điều trị triệt để trên hình ảnh và triệu chứng lâm sàng. Biến chứng nặng, trong nghiên cứu của chúng tôi, có tổng cộng 4 trường hợp, bao gồm dị dạng tĩnh mạch 3 trường hợp (4,5%), dị dạng động tĩnh mạch 1 trường hợp (6,7%), không khác biệt giữa hai dòng.

Kết luận: Dị dạng tĩnh mạch chiếm tỷ lệ đa số trong nhóm 89 bệnh nhân trong nghiên cứu. Dị dạng dòng nhanh, đặc biệt là dị dạng động tĩnh mạch do tính phức tạp và khả năng điều trị khó cho nên thời gian theo dõi lâu, lượng cồn sử dụng nhiều, số lần điều trị can thiệp dài hơn dị dạng dòng thấp có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ điều trị thành công ở dị dạng dòng thấp cao hơn, nhưng khỏi bệnh hoàn toàn ở dị dạng dòng nhanh cao hơn. Tỷ lệ biến chứng chủ yếu và thứ yếu không có sự khác biệt giữa hai nhóm dòng nhanh và dòng chậm. Ngoài ra, chúng tôi ghi nhận, nồng độ đường huyết tỷ lệ nghịch với biến chứng thứ yếu; đau sau điều trị tương quan nghịch với nồng độ Natri máu. Thang điểm đau, thời gian khởi phát triệu chứng, và APTT có tương quan thuận với biến chứng.

Từ khóa:Dị dạng dòng nhanh, dị dạng dòng chậm, cồn tuyệt đối, biến chứng chủ yếu, biến chứng thứ yếu.
Abstract:

Objective: According to ISSVA 2014 classification, peripheral vascular malformations are divided to fast and slow flow. In spite of clear diagnosis, management is still challenging because of low rate of getting rid of lesions and high risk of complications. Endovascular management is first choice in daily practice, but cured rate is maximum about 30%. Combined treatment increases rate of success to get rid of malformations, especially surgical remvoving after endovascular management. There are many embolized materials, but absolute alcohol seem to be effective, but highly complications.

Study and method: A prospective intervened study without case control. 89 patients satisfied standard are collected from 06/2016 to 06/2020. We evaluated clinical response, imaging improvement and effectiness of absolute alcoholic management.

Results: Of 89 patients, female is majority with 62.9%, older than 18 is about 42.9%, mean age is 23.1. Sessions, method of approaching, volume of alcohol, combined treatment are significantly remarkable different between fast and slow flow malformations (p value = 0.021). Treatment are seem to be more effective in slow flow (p = 0.023),but fast flow malformations are curable in clinical and imaging studies. Major complications is indifferent between two groups.

Conclusion: Venous malformations are majority amongst vascular malformations in our study. Because of complex scenario, difficulty of management in fast flow lesions, follow up is prolonged, volume of alcohol is increased, therapeutic sessions is repeated many times compared to slow flow. Successful treatment is higher in slow flow malformations than fast flow, but latter one is able to be cured. There are no difference between two group in field of complications. However, glycemia is negative correlation with minor complications, natremia is also reverse correlation to postoperational pain. Pain scale, symptom’s onset and APTT are positive correlations with complications.

Key words: fast flow malformations, slow flow malformations, absolut alcohol, major complications, minor complications.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 12 (01)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DỊ ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Thị Hồng Phượng, Nguyễn Hoài Anh Thư
8157
2ĐÁNH GIÁ TUÂN THỦ SỬ DỤNG THUỐC THEO THANG ĐIỂM MORISKY (MMAS-8) VÀ HIỆU QUẢ TƯ VẤN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2 TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Chuyển, Trần Thị Thùy Nhi, Ngô Thị Kim Cúc, Lê Thị Thanh Tịnh, Nguyễn Thị Tơ, Nguyễn Thị Hải Yến
139915
3ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ LÂU DÀI CỦA ĐIỀU TRỊ NHA CHU ĐỐI VỚI CHỈ SỐ NHA CHU VÀ ĐƯỜNG HUYẾT Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Tạ Anh Tuấn, Hoàng Tử Hùng
57324
4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Phương, Trần Tấn Tài, Nguyễn Hồng Lợi, Tô Thị Lợi, Hoàng Vũ Minh, Võ Khắc Tráng, Nguyễn Văn Minh, Võ Trần Nhã Trang
55731
5NGHIÊN CỨU IN VITRO TÁC DỤNG CỦA GEL GLYCERINE VÀ BĂNG MYLAR LÊN KHẢ NĂNG KHÍT SÁT BỀ MẶT CỦA INLAY GẮN BẰNG COMPOSITE
Tác giả:  Lê Hà Thùy Nhung, Trần Tấn Tài
54639
6KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG NHA CHU Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH MẠCH VÀNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Tấn Tài, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Nguyễn Minh Quân
65847
7CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Ở NHỮNG NẠN NHÂN CÓ CAN THIỆP PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Lan, Phan Văn Liên
55954
8ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ HẸP ỐNG SỐNG CỔ
Tác giả:  Nguyễn Hồng Quân, Lê Văn Ngọc Cường
62360
9NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI BỆNH VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DƯỢC TẠI KHOA DƯỢC - BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Ngô Thị Thu Hằng, Lê Quang Kiệt, Trần Quang Phúc
56766
10NGHIÊN CỨU TỶ LỆ MANG GENE CAGA VÀ KIỂU GENE VACA CỦA VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN BỆNH LÝ DẠ DÀY - TÁ TRÀNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Mai Ngân, Hà Thị Minh Thi
56275
11VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ THANG ĐIỂM LÂM SÀNG TRONG ĐÁNH GIÁ KẾT CỤC Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO
Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
55282
12PHÂN TÍCH CHI PHÍ THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TRÊN BỆNH NHÂN TĂNG HUYẾT ÁP TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lưu Nguyễn Nguyệt Trâm, Nguyễn Duy Phúc, Trần Xuân Thịnh
70691
13SỬ DỤNG VẠT MẠCH XUYÊN BẮP CHÂN TRONG TỰ DO TRONG TẠO HÌNH KHUYẾT PHẦN MỀM CHI THỂ
Tác giả:  Phạm Thị Việt Dung, Trương Thế Duy
55298
14NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ GLUCOSE DỊCH MÀNG BỤNG Ở BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
Tác giả:  Hoàng Bùi Bảo, Đoàn Thị Thiện Hảo
586104
15KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT VỚI TÍNH CHẤT ĐAU DỰA THEO THANG ĐIỂM VAS VÀ CÁC TIÊU CHÍ Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP TẠI PHƯỜNG AN HÒA, THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Nhật Minh, Nguyễn Thị Huyền, Đàm Việt Hoàng
611111
16ĐIỀU TRỊ CAN THIỆP BẰNG CỒN TUYỆT ĐỐI DỊ DẠNG MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN
Tác giả:  Nguyễn Đình Luân, Nguyễn Sanh Tùng, Hoàng Minh Lợi
607118
17MỘT TRƯỜNG HỢP ÁP XE CƠ THẮT LƯNG CHẬU HAI BÊN SAU NHIỄM TRÙNG MUỘN VÍT CỐ ĐỊNH TÁI TẠO DÂY CHẰNG CHÉO TRƯỚC GỐI PHẢI
Tác giả:  Trần Thị Mai Diệu, Trần Hữu Dũng, Lê Nghi Thành Nhân
573126
18TEST TZANCK HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN NHANH TRÊN BỆNH NHÂN NGHI NGỜ PEMPHIGUS
Tác giả:  Mai Thị Cẩm Cát, Mai Bá Hoàng Anh
566131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,371 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,308 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,962 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,666 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,414 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,413 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,374 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,246 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,053 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (3,040 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN