Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
IMPLEMENTATION OF NEW TECHNIQUES IN THE MANAGEMENT OF UPPER GASTROINTESTINAL BLEEDING
 Tác giả: Trương Xuân Long, Nguyễn Thị Huyền Thương, Vĩnh Khánh, Phan Trung Nam, Nguyễn Thị Ngà, Nguyễn Phan Hồng Ngọc, Trần Văn Huy
Đăng tại: Tập 12 (04); Trang: 72
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Trong những năm gần đây, đã có nhiều tiến bộ nổi bật về các kỹ thuật nội soi can thiệp cầm máu trong xuất huyết tiêu hóa trên. Với xuất huyết tiêu hóa trên do vỡ giãn có thắt giãn tĩnh mạch thực quản và tiêm Histoacryl giãn tĩnh mạch phình vị. Với xuất huyết tiêu hóa trên không do vỡ giãn có tiêm adrenalin pha loãng, kẹp clip cầm máu, đốt bằng plasma argon và bột phun cầm máu Hemospray. Điều này góp phần cải thiện tiên lượng bệnh cảnh cấp cứu này. Trong khi đó, ở nước ta chưa có nhiều nghiên cứu cập nhật về hiệu quả điều trị của các kỹ thuật mới trong nội soi.

Mục tiêu: 1. Khảo sát một số đặc điểm về bệnh nhân và tổn thương trên nội soi của bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên được tiến hành nội soi can thiệp. 2. Nghiên cứu hiệu quả cầm máu của một số kỹ thuật nội soi điều trị xuất huyết tiêu hóa trên.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: nghiên cứu can thiệp lâm sàng, gồm 346 bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa trên với 365 lần nội soi can thiệp cầm máu tại Trung tâm Tiêu hóa - Nội soi, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2022.

Kết quả: tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu: 55,6 ± 17,9, nhỏ nhất: 9, lớn nhất: 95. Tỷ lệ nam/nữ = 2,5. Nguyên nhân xuất huyết: giãn tĩnh mạch thực quản và dạ dày là 35,5% và 4,3%, loét dạ dày - tá tràng 50,9%, rách tâm vị - thực quản 5,5%, dị sản mạch máu 2,6% và khác 1,2%. Các phương pháp đã sử dụng: Thắt giãn tĩnh mạch thực quản 33,7%, chích Histoacryl giãn tĩnh mạch phình vị 4,1%, kẹp clip 52,6%, tiêm adrenalin 15,9%, đốt APC 7,9%, phun Hemospray 0,8%, khác 0,3%. Tỉ lệ thành công cầm máu ban đầu 100%, cầm máu lâu dài 99,1%; tỉ lệ xuất huyết tái phát 2,3%, cầm máu thất bại 0,9%; tỉ lệ phẫu thuật 0,9%.

Kết luận: Các phương pháp cầm máu qua nội soi cho thấy sự an toàn và hiệu quả rất cao, tỉ lệ thất bại và phải phẫu thuật rất thấp. Việc sử dụng các kỹ thuật mới trong trường hợp thất bại với kỹ thuật cổ điển cho thấy hiệu quả tốt và an toàn.

Từ khóa:xuất huyết tiêu hóa trên, nội soi
Abstract:

Background: In recent years, many endoscopic hemostasis techniques helped to improve the prognosis of upper gastrointestinal bleeding. It includes: esophageal band ligation and Histoacryl injection in variceal upper GI bleeding; dilute adrenalin injection, hemoclipping, argon plasma coagulation and Hemospray in non-variceal upper GI bleeding. But domestic studies about these techniques’ efficacy are limited.

Objectives: 1. To describe characteristics of patients and endoscopic lesions in upper GI bleeding. 2. To assess the efficacy of some endoscopic hemostasis techniques in upper GI bleeding.

Subject and methods: Interventional study concluded 346 upper GI bleeding patients, 365 therapeutic upper endoscopy to get hemostasis in Gastroenterology - Endoscopy Center, Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital from 11/2017 to 4/2022.

Result: Mean age of patients is 55.6 ± 17.9, minimum is 9, maximum is 95. Male/female ratio is 2.5. The causes of bleeding: esophageal varices 35.5%, gastric varices 4.3%, peptic ulcer diseases 50.9%, esophago-gastric junction tear 5.5%, angiodysplasia 2.6%, and others 1.2%. Hemostatic techniques: esophageal band ligation 33.7%, Histoacryl injection 4.1%, hemoclipping 52.6%, dilute adrenalin injection 15.9%, APC 7.9%, Hemospray 0.8% and others 0.3%. Successful rate of initiating endoscopic hemostasis is high (100%), permanent hemostasis is high (99.1%); recurrent bleeding rate is low (2.3%), endoscopic hemostasis failure is low (0.9%); operation rate is low (0.9%).

Conclusion: Endoscopic hemostasis techniques showed good safety and efficacy, failure and operation rate are very low. Using new techniques in case of failure of traditional techniques was beneficial and safe

Key words: upper gastrointestinal bleeding, endoscopy

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 12 (04)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CÔNG NGHỆ NANO VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Tác giả:  Hồ Hoàng Nhân
3219
2ĐÍCH SINH HỌC PHÂN TỬ GẮN THUỐC VÀ TRIỂN VỌNG ỨNG DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ BỘ BA ÂM TÍNH
Tác giả:  Nguyễn Văn Cầu
28617
3NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ HEMOGLOBIN Ở TRẺ SƠ SINH BỆNH LÝ GIAI ĐOẠN SƠ SINH SỚM
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Phạm Thị Ny, Nguyễn Thị Thúy Lan, Hoàng Thị Thanh Xuân, Ngô Thị Thùy Yên, Đinh Thị Hải Phương, Phạm Thị Thúy
30324
4TÌNH HÌNH KHÁNG KHÁNG SINH CỦA CỦA MỘT SỐ VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC MIỀN NÚI PHÍA BẮC QUẢNG NAM
Tác giả:  Nguyễn Văn Hối, Trần Đình Bình Và Cộng Sự
27832
5ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U LÀNH TÍNH TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI
Tác giả:  Võ Khắc Tráng, Hoàng Minh Phương, Nguyễn Văn Minh, Trần Tấn Tài
30941
6ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SƠ BỘ CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐẠI TRÀNG KÈM TOÀN BỘ MẠC TREO TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Nguyễn Đình Sơn, Nguyễn Hữu Trí, Phạm Anh Vũ
29049
7NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM PHÂN TỬ GENE BETA GLOBIN CỦA BỆNH NHÂN BETA THALASSEMIA TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Lê Phan Tưởng Quỳnh, Hà Thị Minh Thi, Lê Phan Minh Triết, Tôn Thất Minh Trí, Đồng Sĩ Sằng, Phan Thị Thùy Hoa, Lê Tuấn Linh, Trần Thị Như Ngà
28356
8KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ PHÒNG NHIỄM VI RÚT U NHÚ Ở NGƯỜI (HPV) VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ HUYNH NAM SINH TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Lan, Lê Thị Bích Thúy, Lê Nguyễn Quỳnh Như
29064
9NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MỘT SỐ KỸ THUẬT MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN
Tác giả:  Trương Xuân Long, Nguyễn Thị Huyền Thương, Vĩnh Khánh, Phan Trung Nam, Nguyễn Thị Ngà, Nguyễn Phan Hồng Ngọc, Trần Văn Huy
34172
10ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM Ở NGÓN TAY BẰNG VẠT TẠI CHỖ CÓ CUỐNG MẠCH LIỀN
Tác giả:  Hồ Mẫn Trường Phú, Phạm Trần Nhật Linh, Lê Khánh Linh, Nguyễn Đặng Huy Nhật
26282
11TÁI TẠO VÚ BẰNG VẠT TRAM CÓ CUỐNG CÙNG BÊN TRÊN BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ CÓ SẸO MỖ CŨ VÙNG BỤNG DƯỚI
Tác giả:  Nguyễn Đình Tùng, Vi Hà Tân Anh, Lê Kim Hồng, Trần Nhật Huy, Trần Ngọc Huy, Nguyễn Văn Phúc, Trần Kim Hùng
31089
12NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ INTERLEUKIN-6 HUYẾT THANH TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Tác giả:  Phan Thị Minh Phương, Bùi Quang Vinh, Nguyễn Thị Dung, Phan Ngọc Đan Thanh
30295
13NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG VÀ TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2018 - 2019
Tác giả:  Phan Kim Châu Mẫn, Nguyễn Duy Bình, Phạm Văn Đức, Nguyễn Thị Phương Thảo, Phan Từ Khánh Phương, Trần Xuân Chương
306102
14NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ VỀ SỰ CỐ Y KHOA CỦA ĐIỀU DƯỠNG VÀ HỘ SINH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ NĂM 2019
Tác giả:  Trần Doãn Hiếu, Trần Đình Bình, Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Viết Tứ, Hoàng Lê Bích Ngọc, Đặng Thị Phương, Trần Tuấn Khôi, Nguyễn Trường Sơn
336110
1512 NĂM TRIỂN KHAI KỸ THUẬT CAN THIỆP TIM MẠCH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Vũ Phòng, Đoàn Khánh Hùng, Ngô Viết Lâm, Dương Minh Quý, Phạm Tuấn Hiệp, Nguyễn Xuân Hưng
353118
16NGHIÊN CỨU CHÙM CA BỆNH MELIOIDOSIS TẠI MIỀN TRUNG VIỆT NAM SAU ĐỢT LŨ LỊCH SỬ NĂM 2020
Tác giả:  Nguyễn Duy Bình, Đặng Thị Hoài Thu, Trần Xuân Chương
279125
17BỆNH VON WILLEBRAND: NHÂN BA TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC CHẨN ĐOÁN VỚI NHỮNG BỐI CẢNH KHÁC NHAU VÀ TỔNG QUAN Y VĂN
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuy, Châu Văn Hà, Nguyễn Thị Kim Hoa, Nguyễn Thị Mỹ Linh, Đặng Thị Tâm
203130
18BÁO CÁO TRƯỜNG HỢP: UNG THƯ VÚ TRÊN BỆNH NHÂN CÓ TIỀN SỬ BƠM SILICON LỎNG ĐỂ NÂNG NGỰC
Tác giả:  Lê Thị Thanh Phưong, Trần Kim Hùng, Trương Văn Phụng, Phạm Xuân Khiêm, Nguyễn Đình Tùng
261137

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,864 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,989 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,270 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,253 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,228 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,130 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,048 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,859 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,811 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,784 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN