Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ PEPTIDE THẢI NATRI NIỆU TYPE B (BNP) TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN PHÙ PHỔI CẤP DO HUYẾT ĐỘNG ĐƯỢC THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP
PRELIMINARY STUDY OF B-TYPE NATRIURETIC PEPTIDE (BNP) CONCENTRATION VARIATIONS IN ACUTE PULMONARY EDEMA PATIENTS' SERUM TREATED WITH NONINVASIVE POSITIVE PRESSURE VENTILATION (NPPV)
 Tác giả: Nguyễn Tiến Đức, Lê Thị Bích Thuận, Hồ Khả Cảnh
Đăng tại: Tập 3(3) - Số 15/2013; Trang: 171
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Nghiên cứu sự biến đổi nồng độ BNP trong huyết thanh ở bệnh nhân phù phổi cấp do huyết động được thở máy áp lực dương không xâm nhập. Phương pháp: Nghiên cứu tiền cứu được thực hiện tại bệnh viện Gia Định, thành phố Hồ Chí Minh. 33 bệnh nhân phù phổi cấp thở máy không xâm nhập đã được khám, xét nghiệm thường quy, chụp phim tim phổi, đo ECG, siêu âm tim và được làm khí máu động mạch và đo BNP tại thời điểm lúc nhập viện và sau 6 giờ. Chúng tôi theo dõi bệnh nhân cho đến khi ra viện. Sau đó chia làm 2 nhóm: thành công và nhóm đặt nội khí quản. Sử dụng đường cong ROC để tiên đoán độ nhậy và độ đặc hiệu của xét nghiệm BNP để tiên đoán kết quả bệnh nhân phù phổi cấp thành công hoặc đặt nội khí quản. Tất cả các so sánh có ý nghĩa thống kê với giá trị p< 0.05. Kết quả: Giá trị trung bình BNP lúc nhập viện là 1513 ± 1135.75 pg/ml, tại thời điểm 6 giờ sau của nhóm thành công là 816.64 ± 558.71 pg/ml và nhóm đặt nội khí quản là 2066.14± 1700.23 pg/ml. Giá trị hiệu trung bình là 469.99 ± 737.60 pg/ml. Một sự giảm gía trị trung bình > 27.24 % có diện tích dưới đường cong (AUC) bằng 0.852 với p= 0.008 hoặc giảm > 290 pg/ml có diện tích dưới đường cong (AUC) bằng 0.901 (p= 0.02) với độ nhậy 77.8%, độ chuyên 83.33%. Kết luận: Mức BNP giảm > 27 % hoặc > 290 pg/ml tại thời điểm 6 giờ so với lúc nhập viện có giá trị tiên đoán kết quả bệnh nhân phù phổi cấp được thở máy áp lực dương không xâm nhập. Từ khóa: Peptide thải natri niệu; Phù phổi cấp; Thở máy không xâm nhập.
Abstract:
Objectives: To study B-type natriuretic peptide (BNP) concentration variations in acute pulmonary edema patients’ serum treated with noninvasive positive pressure ventilation (NPPV). Methods: This was a prospective study conducted at Gia Dinh Hospital in HCM city. 33 acute pulmonary edema patients supported by NPPV were selected to participate in the study; all of them had taken physical exams, lab tests, chest X - rays, electrocardiograms, echocardiography and arterial blood air and BNP measurements at admission time and six hours after that. Follow up was implemented until hospital discharge. The participants were divided into 2 groups, including recovery group (RG) and endotracheal intubation group (EIG). The ROC curve was used to estimate sensitivity and specificity of BNP tests for predicting outcomes in APE patients with RG or EIG. For all comparisons, a p value < 0.05 was considered as statistically significant. Results: BNP median value at admission time was 1513.77 ± 1135.75 pg/ml; at 6 hours after admission it was 816.64± 558.71 pg/ml in RG and 2066.14 ± 1700.23 pg/ml in EIG. BNP minus median value was 469.99 ± 737.60 pg/ml. A BNP minus reduction > 27.24% at six hours after admission had an area under curve (AUC) of 0.852 (p = 0.008) or > 290 pg/ml at six hours after admission had an area under curve (AUC) of 0.901, (p = 0.02) for predicting future recovery with test sensitivity and specificity of 77.8 % and 83.33%, respectively. Conclusions: A reduction of BNP level > 27.24% or > 290 pg/ml at six hours after admission, when compared to the admission time, seems to be have powerful predictive value for outcomes in acute pulmonary edema (APE) patients supported by noninvasive positive pressure ventilation (NPPV). Key words: B-type natriuretic peptide; acute pulmonary edema; noninvasive positive ventilation

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 3(3) - SỐ 15/2013

TTTiêu đềLượt xemTrang
1EGFR VÀ HER2/NEU TRONG UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
7859
2NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ESTRADIOL VÀ CÁC RỐI LOẠN CHỨC NĂNG Ở PHỤ NỮ MÃN KINH TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Đình Phương Thảo, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy
121217
3NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ S100 VÀ NSE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Hân, Trần Duy Hòa, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Phương Anh, Hoàng Khánh
77424
4NGHIÊN CỨU VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ SVO2 ĐỂ THEO DÕI HUYẾT ĐỘNG BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO
Tác giả:  Đoàn Đức Hoằng, Huỳnh Văn Minh, Bùi Đức Phú
77230
5KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TGF BETA1 HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo
73536
6KHỞI ĐỘNG TRƯỞNG THÀNH NANG NOÃN TRONG THỤ TINH TRONG ỐNG NGHIỆM BẰNG GNRH ĐỒNG VẬN THAY THẾ HCG Ở ĐƠN VỊ VÔ SINH HIẾM MUỘN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Lê Việt Hùng, Cao Ngọc Thành
83440
7ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CAN THIỆP PHÒNG CHỐNG SỐT RÉT TẠI CÁC XÃ BIÊN GIỚI: XÃ XY, XÃ THUẬN, XÃ THANH, XÃ A XING HUYỆN HƯỚNG HOÁ -TỈNH QUẢNG TRỊ 2 NĂM 2010-2011
Tác giả:  Hoàng Hà, Lê Xuân Hùng, Nguyễn Văn Tập
78344
8NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH THỊ LỰC VÀ TẬT KHÚC XẠ Ở HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Tác giả:  Hoàng Hữu Khôi­, Võ Văn Thắng, Hoàng Ngọc Chương
80552
9MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE TẠI TỈNH ĐỒNG NAI 2011-2012
Tác giả:  Trần Minh Hòa, Đinh Thanh Huề
81957
10BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ BETA - CROSSLAPS Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Thanh Vân, Võ Tam, Phạm Như Thế
78662
11NỒNG ĐỘ NT-PROBNP Ở BỆNH NHÂN TỨ CHỨNG FALLOT SAU PHẪU THUẬT SỮA CHỮA HOÀN TOÀN
Tác giả:  Đoàn Chí Thắng, Nguyễn Cửu Long, Nguyễn Tá Đông
72168
12NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN QUA ĐO ĐỘ ĐÀN HỒI GAN ĐỐI CHIẾU VỚI SINH THIẾT GAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH
Tác giả:  Trần Bảo Nghi, Ngô Quốc Đạt, Bùi Hồng Lĩnh, Hoàng Trọng Thảng
101775
13NGHIÊN CỨU SỰ BIỂU LỘ EGFR BẰNG KỸ THUẬT HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRÊN MẪU MÔ UNG THƯ DẠ DÀY SINH THIẾT QUA NỘI SOI
Tác giả:  Lê Viết Nho, Trần Văn Huy
79884
14TÁI TẮC TRONG STENT GÂY BIẾN CHỨNG TIM MẠCH NẶNG SAU CAN THIỆP MẠCH VÀNH TIÊN PHÁT: MỘT TRƯỜNG HỢP LÂM SÀNG
Tác giả:  Ngô Minh Hùng, Võ Thành Nhân
82392
15NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ ADH HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TRONG GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
731100
16NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG CHẢY MÁU TÁI PHÁT BẰNG PROPRANOLOL VÀ PROPRANOLOL PHỐI HỢP THẮT GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN
Tác giả:  Trần Phạm Chí, Hoàng Trọng Thảng
804107
17NỒNG ĐỘ ADH VÀ IL6 HUYẾT THANH TRONG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO KÍN
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
808115
18KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CẮT UNG THƯ THỰC QUẢN QUA KHE HOÀNH
Tác giả:  Dương Xuân Lộc,Nguyễn Trường An, Hoàng Trọng Nhật Phương, Hồ Văn Linh, Lê Mạnh Hà, Lê Lộc
792122
19KHẢO SÁT KẾT QUẢ PHIM CHỤP TỬ CUNG – VÒI TỬ CUNG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH
Tác giả:   Lê Thị Hồng Vũ, Lê Minh Tâm
781127
20KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU ỨNG DỤNG ĐẶT TẤM LƯỚI NHÂN TẠO BẰNG KỸ THUẬT LICHTENSTEIN ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN NGHẸT
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Liễu, Lê Lộc
732133
21PHÁT HIỆN U XƠ TỬ CUNG QUA SIÊU ÂM ĐƯỜNG ÂM ĐẠO
Tác giả:  Tôn Nữ Trà My, Hoàng Minh Lợi, Trần Thị Sông Hương
735140
22ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT TRIỆT ĐỂ UNG THƯ DẠ DÀY KẾT HỢP HOÁ CHẤT BẰNG ĐƯỜNG UỐNG
Tác giả:  Nguyễn Quang Bộ, Lê Mạnh Hà
706144
23NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM HUMAN PAPILLOMA VIRUS VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA PHỤ NỮ TỪ 18 ĐẾN 69 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Tác giả:  Lâm Đức Tâm, Trần Ngọc Dung, Nguyễn Vũ Quốc Huy
1580151
24MÔI TRƯỜNG LAO ĐỘNG VÀ SỨC KHOẺ BỆNH TẬT CỦA CÔNG NHÂN TẠI CÔNG TY MAY HANESBRANDS VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
Tác giả:  Ngô Văn Đồng, Hoàng Trọng Sĩ
763159
25THỰC TRẠNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ CỦA NGƯỜI NGHÈO TẠI TỈNH ĐỒNG NAI
Tác giả:  Hồ Thanh Phong, Nguyễn Dung, Trần Minh Hòa
762166
26BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU SỰ BIẾN ĐỔI NỒNG ĐỘ PEPTIDE THẢI NATRI NIỆU TYPE B (BNP) TRONG HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN PHÙ PHỔI CẤP DO HUYẾT ĐỘNG ĐƯỢC THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP
Tác giả:  Nguyễn Tiến Đức, Lê Thị Bích Thuận, Hồ Khả Cảnh
697171
27NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA RỐI LOẠN LIPID MÁU VÀ TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Trần Văn Thi, Lê Văn Bàng, Hoàng Thị Thu Hương
802178
28LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ ENZYME MYELOPEROXIDASE (MPO) HUYẾT TƯƠNG VỚI BỀ DÀY LỚP NỘI TRUNG MẠC ĐỘNG MẠCH CẢNH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Tác giả:  Châu Mỹ Chi, Nguyễn Hải Thủy, Đào Thị Dừa
825186
29BỔ TÚC KIẾN THỨC SAU ĐẠI HỌC: INCRETIN VÀ BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
1258195

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,184 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,213 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,698 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,586 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,340 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,332 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,188 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,041 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,972 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,938 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN