Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SƠ SINH CÂN NẶNG DƯỚI 1500 GRAM TẠI TRUNG TÂM NHI - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
CHARACTERISTICS OF NEONATES WITH LOW BIRTH WEIGHT UNDER 1500 GR AT THE PEDIATRIC CENTER, HUE CENTRAL HOSPITAL
 Tác giả: Hoàng Nguyệt Quỳnh, Nguyễn Thị Cự, Hoàng Mai Linh, Nguyễn Thị Thảo Trinh
Đăng tại: Tập 13 (03); Trang: 66
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Sơ sinh cân nặng rất thấp chỉ chiếm 4 - 7% tổng số trẻ sơ sinh sống nhưng đòi hỏi nhiều thời gian, sự chăm sóc và nguồn lực y tế lớn. Trẻ sơ sinh cân nặng rất thấp hầu hết đều dưới 32 tuần và trẻ đẻ non dưới 1500g nguy cơ tử vong cao gấp 247,6 lần trẻ có cân nặng trên 3000g.

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm và xác định một số yếu tố nguy cơ tử vong của trẻ sơ sinh cân nặng dưới 1500g.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả theo dõi dọc trên 184 trẻ sơ sinh có tuổi thai từ 22 tuần và cân nặng từ 500 gram đến < 1500 gram tại khoa Nhi sơ sinh, Trung tâm Nhi - Bệnh viện Trung ương Huế từ 01/05/2019 đến 30/06/2021.

Kết quả: trung vị cân nặng của nhóm nghiên cứu là 1000 (809 - 1200) g, trung vị tuổi thai là 28 (26 - 30) tuần, tỷ lệ nam/nữ là 1,5:1. Nhiễm khuẩn sơ sinh là bệnh lý có tỷ lệ cao nhất với 88,0% và sốc nhiễm khuẩn chiếm 13,0%; hội chứng suy hô hấp cấp chiếm tỷ lệ 77,7%; tỷ lệ xuất huyết phổi và tràn khí màng phổi lần lượt là 22,8% và 8,7%; xuất huyết trong não thất chiếm 10,7% và ngạt nặng chiếm 13,6%; 71,7% trẻ bị vàng da tăng bilirubin tự do và 71,2% trẻ bị thiếu máu; tỷ lệ hạ thân nhiệt, hạ đường máu và tăng đường máu lần lượt là 47,8%; 25,5% và 16,3%. Tỷ lệ tử vong trong giai đoạn sơ sinh là 41,8%, trong đó, tử vong giai đoạn sơ sinh sớm chiếm 3/4 tử vong sơ sinh. Các yếu tố nguy cơ độc lập của tử vong ở trẻ sơ sinh < 1500 g là : tiêm < 2 liều dexamethasone (OR = 2,5; 95%CI: 1,0 - 6,0; p < 0,05), cân nặng lúc sinh < 1000 g (OR = 3,5; 95%CI: 1,4 - 8,5; p < 0,05), tuổi thai < 28 tuần (OR = 4,2; 95%CI: 1,5 - 11,8; p < 0,05), xuất huyết phổi (OR = 5,3; 95%CI: 1,9 - 14,9; p < 0,05), ngạt nặng (OR = 4,7; 95%CI: 1,2 - 18,0; p < 0,05) và sốc nhiễm khuẩn (OR = 6,2; 95%CI: 1,9 - 20,3; p < 0,05).

Từ khóa:sơ sinh cân nặng rất thấp, đặc điểm bệnh lý, nguy cơ tử vong.
Abstract:

Background: Very low birth weight neonates account for only 4 - 7% of all live births but require a great deal of time, care, and medical resources. Very low birth weight babies are mostly under 32 weeks and premature babies less than 1500 g have a 247.6 times higher risk of death than babies weighing more than 3000 g.

Objective: To describe the characteristics and identify some risk factors involved in the mortality of neonates weighing less than 1500 g. Materials and methods: Longitudinal follow-up study on 184 neonates at the Department of Neonatology, Pediatrics Center - Hue Central Hospital from May 2019 to June 2021.

Results: The median weight of the study group was 1000 (809 – 1200)g, the median gestational age was 28 (26 - 30) weeks, the male/female ratio was 1.5:1. Neonatal sepsis was the most common disease accounting for 88.0%, and septic shock accounted for 13.0%; acute respiratory distress syndrome accounted for 77.7%; the rate of pulmonary hemorrhage and pneumothorax was 22.8% and 8.7%, respectively; intraventricular hemorrhage accounted for 10.7% and severe asphyxia accounted for 13.6%; 71.7% of neonates had indirect hyperbilirubinemia and 71.2% of neonates had anemia; the rates of hypothermia, hypoglycemia, and hyperglycemia were 47.8%; 25.5% and 16.3%, respectively. The neonatal mortality rate was 41.8% and early neonatal mortality accounted for 3/4 of neonatal mortality. The final multivariable logistic regression model indicated that the risk factors for death were: less than 2 doses of antenatal dexamethasone (OR = 2.5; 95%CI: 1.0 - 6.0; p < 0.05), birth weight < 1000 g (OR = 3.5; 95%CI: 1.4 - 8.5; p < 0.05), gestational age < 28 weeks (OR = 4.2; 95%CI: 1.5 - 11.8; p < 0.05), pulmonary hemorrhage (OR = 5.3; 95%CI: 1.9 - 14.9; p < 0.05), severe asphyxia (OR = 4.7; 95%CI: 1.2 - 18.0; p < 0.05) and septic shock (OR = 6.2; 95%CI: 1.9 - 20.3; p < 0.05).

Key words: very low birth weight, pathological characteristics, mortality risk

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 13 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH NHA CHU Ở TRẺ ĐỘ TUỔI MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Tấn Tài, Hoàng Minh Phương, Lê Văn Nhật Thắng, Nguyễn Gia Kiều Ngân, Nguyễn Thị Lan Phương, Nguyễn Thị Thùy Dương, Hoàng Vũ Minh
3288
2HOẠT TÍNH KHÁNG VIÊM VÀ ỨC CHẾ TẾ BÀO UNG THƯ CỦA CÁC HỢP CHẤT PHÂN LẬP TỪ CÂY TỎI ĐÁ BA TIA (ASPIDISTRA TRIRADIATA N. VISLOBOKOV)
Tác giả:  Lê Thị Bích Hiền, Hồ Việt Đức, Trần Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Hoài
35013
3KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM GIUN SÁN MỘT SỐ VẬT NUÔI Ở THỪA THIÊN HUẾ VÀ HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP HẤP KHỬ NHIỄM ĐỂ DỰ PHÒNG LÂY NHIỄM GIUN SÁN TRONG PHÒNG XÉT NGHIỆM
Tác giả:  Nguyễn Thị Mộng, Trần Thảo Nhi, Trần Thị Giang, Nguyễn Phước Vinh, Ngô Thị Minh Châu, Tôn Nữ Phương Anh
22822
4NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KHÁNG NGUYÊN ĐẶC HIỆU TUYẾN TIỀN LIỆT TRONG HUYẾT THANH CỦA NAM GIỚI ≥ 50 TUỔI BỊ TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN­
Tác giả:  Nguyễn Trường An, Đinh Văn Tài, Lê Đình Đạm, Nguyễn Nhật Minh, Lê Đình Khánh
26529
5NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG TINH TRÙNG NAM GIỚI Ở NHỮNG CẶP VỢ CHỒNG VÔ SINH VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tác giả:  Nguyễn Quang Tâm, Nguyễn Thị Kim Liên, Lê Minh Tâm, Đoàn Văn Minh
26136
6KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG SỮA Ở TRẺ 2 - 4 TUỔI TẠI MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON, QUẬN NGŨ HÀNH SƠN, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM 2022
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Thị Trà Lộc
22044
7NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ VI CẦU KIỂM SOÁT GIẢI PHÓNG KẾT DÍNH NIÊM MẠC CHỨA METRONIDAZOLE
Tác giả:  Lê Thị Thanh Ngọc, Hà Xuân Kiệt, Nguyễn Hồng Trang
20252
8NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG KỸ THUẬT SINH THIẾT BẰNG KIM NHỎ DƯỚI HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN CỦA NỘI SOI SIÊU ÂM Ở BỆNH NHÂN U TỤY
Tác giả:  Trịnh Phạm Mỹ Lệ, Hồ Đăng Quý Dũng, Trần Đình Trí, Trần Văn Huy
23460
9NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SƠ SINH CÂN NẶNG DƯỚI 1500 GRAM TẠI TRUNG TÂM NHI - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Nguyệt Quỳnh, Nguyễn Thị Cự, Hoàng Mai Linh, Nguyễn Thị Thảo Trinh
24966
10TÌNH HÌNH MỘT SỐ BỆNH LÝ ỐNG TIÊU HOÁ - GAN MẬT TUỴ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC BUÔN MA THUỘT NĂM 2022
Tác giả:  Kiều Thị Phương Nhàn, Võ Minh Thành, Trần Văn Huy
21573
11HIỆU QUẢ LÀM SẠCH CALCIUM HYDROXIDE TRONG ỐNG TỦY CỦA PHƯƠNG PHÁP BƠM RỬA KẾT HỢP TRÂM QUAY PROTAPER VÀ BƠM RỬA SIÊU ÂM: NGHIÊN CỨU IN VITRO
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Nguyễn Đức Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Nhật Vy
19578
12UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN GIAI ĐOẠN TIẾN TRIỂN: LIỆU CÓ THỂ CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ TẠI CHỖ?
Tác giả:  Châu Thị Hoàng Anh, Lê Trọng Bỉnh
20485
13ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ BỆNH TẬT CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN UNG BƯỚU HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019
Tác giả:  Nguyễn Thị Ngọc Hà, Phạm Anh Tuấn, Nguyễn Khánh Hà
24691
14KHẢO SÁT TỈ LỆ CẬN THỊ Ở HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THỰC HÀNH CAO NGUYÊN NĂM 2022 VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Tác giả:  Nguyễn Thanh Hải, Đào Thị Mỹ Châu, Nguyễn Hữu Duẩn, Trần Thế Nhân
22197
15NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ GEL SÁT KHUẨN TAY BỔ SUNG CHẤT DƯỠNG ẨM TỪ CÂY LÔ HỘI ALOE VERA
Tác giả:  Trần Tiến, Đỗ Nhật Huy, Lê Thị Minh Nguyệt, Lê Thị Bảo Chi,Nguyễn Thị Khánh Linh, Hồ Hoàng Nhân
268103
16ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT GAN ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ SỎI ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Phạm Minh Đức, Đoàn Phước Vựng, Nguyễn Văn Quý, Phạm Anh Vũ
278110
17NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ Ở BỆNH NHÂN THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Tác giả:  Hà Thị Hiền, Nguyễn Thanh Thảo, Trần Hồng Phương Dung, Trần Thị Minh Ngọc
145118
18TỶ LỆ NHIỄM NẤM CANDIDA NIÊM MẠC MIỆNG VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ BỆNH NỘI KHOA TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Ngô Thị Minh Châu, Phan Thị Ngọc Hòa
139124
19NHỒI MÁU NÃO CẤP Ở DÂN SỐ CAO TUỔI CÓ VÀ KHÔNG CÓ HUYẾT KHỐI TIỂU NHĨ TRÁI: KHÁC BIỆT GÌ TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ NÃO?
Tác giả:  Nguyễn Thanh Huân, Nguyễn Quang Huy, Hà Phạm Trọng Khang
134131
20NGHIÊN CỨU TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN GÃY XƯƠNG ĐỐT SỐNG KHÔNG TRIỆU CHỨNG Ở NGƯỜI TRÊN 50 TUỔI
Tác giả:  Nguyễn Thái Hoà, Thái Thị Hồng Nhung, Trần Viết An, Nguyễn Thế Bảo, Phù Trí Nghĩa, Hồ Phạm Thục Lan, Võ Tam
139139
21GIÁ TRỊ CHỈ SỐ IMELD TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN MẤT BÙ DO VIRUS VIÊM GAN
Tác giả:  Phan Trung Nam, Võ Hoàng Nhật Tiến
142146
22NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH VÀ HOẠT TÍNH KHÁNG NẤM ĐỐI VỚI CANDIDA ALBICANS CỦA GEL CHỨA TIỂU PHÂN NANO CLOTRIMAZOLE
Tác giả:  Hồ Hoàng Nhân, Ngô Thị Minh Châu, Hoàng Ngọc Tuân, Tôn Nữ Phương Anh, Nguyễn Thị Kiều Nhi
141151
23NGHIÊN CỨU TỶ LỆ BẠCH CẦU ĐOẠN TRUNG TÍNH TRÊN TẾ BÀO LYMPHO (NLR) VÀ TỶ LỆ GIỮA TIỂU CẦU TRÊN LYMPHO (PLR) Ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Thị Anh Thư, Nguyễn Đắc Duy Nghiêm, Nguyễn Hoàng Thanh Vân, Lê Phan Minh Triết, Hà Nữ Thùy Dương, Nguyễn Thanh Thư
145158
24NGHIÊN CỨU IN VITRO: MÔI TRƯỜNG LƯU TRỮ TỐI ƯU CỦA RĂNG SAU KHI RỜI KHỎI XƯƠNG Ổ RĂNG
Tác giả:  Phan Anh Chi, Tô Thành Tín
128164
25NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI
Tác giả:  Nguyễn Quốc Bảo, Ngô Đắc Hồng Ân, Huyền Tôn Nữ Hồng Hạnh, Lê Minh Tuấn, Lê Trọng Khoan, Lê Trọng Bỉnh
146170
26KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM NUÔI CẤY NẤM CANDIDA SPP. TRÊN MÔI TRƯỜNG THẠCH SINH MÀU VÀ CÁC MÔI TRƯỜNG SINH BÀO TỬ BAO DÀY
Tác giả:  Ngô Thị Minh Châu, Nguyễn Thị Hồng Hạnh
132176
27NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TÂM THU THẤT TRÁI BẰNG SỰ DỊCH CHUYỂN VÒNG VAN HAI LÁ TRÊN SIÊU ÂM TIM ĐÁNH DẤU MÔ Ở BỆNH NHÂN BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
Tác giả:  Nguyễn Anh Vũ, Trương Thị Bích Phượng
148185
28XÂY DỰNG ỨNG DỤNG NHẬN DẠNG TỰ ĐỘNG KẾT QUẢ HÌNH ẢNH KHÁNG SINH ĐỒ CỦA THỬ NGHIỆM KHUẾCH TÁN MÔI TRƯỜNG THẠCH KIRBY-BAUER
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Bách, Phan Thanh Luân, Ung Thị Thuỷ
155192
29NGHIÊN CỨU IN VITRO: ĐỘ XÓI MÒN NGÀ RĂNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠT HOÁ CHELAT QUAN SÁT DƯỚI KÍNH HIỂN VI ĐIỆN TỬ QUÉT
Tác giả:  Phan Anh Chi, Lê Thị Thu Nga
137200

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,898 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,013 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,321 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,288 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,236 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,157 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,057 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,870 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,823 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,798 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN