Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ AMOXICILLIN - CLARITHROMYCIN - OMEPRAZOLE Ở TRẺ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TÍNH
INVESTIGATION ON CLINICAL, SUBCLINICAL CHARACTERISTICS, AND RESULTS OF PEPTIC ULCER TREATMENT IN CHILDREN
 Tác giả: Nguyễn Thị Cự, Trần Thị Hiền
Đăng tại: Tập 11 (05); Trang: 56
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Helicobacter pylori được xem là nguyên nhân chủ yếu gây viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em. Các nghiên cứu cho thấy phác đồ điều trị viêm loét dạ dày do HP hiện nay gặp nhiều khó khăn: một phần do khả năng tuân thủ điều trị ở trẻ em còn kém, một phần do tình trạng kháng kháng sinh của vi khuẩn HP ngày càng cao. 50% trẻ em và thanh niên bị viêm, loét dạ dày tá tràng có nhiều đợt tái diễn/năm và 70% tái phát vào năm sau. Hiểu rõ đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng cũng như kết quả điều trị cho trẻ bị viêm loét dạ dày do HP theo phác đồ điều trị hiện hành sẽ giúp thầy thuốc có cơ sở để đề ra những biện pháp điều trị hiệu quả hơn cho bệnh nhân.

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và khảo sát một số yếu tố liên quan với kết quả điều trị của viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori ở trẻ em. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu gồm 61 bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter pylori. Phương pháp nghiên cứu mô tả theo dõi dọc. Chẩn đoán xác định viêm loét dạ dày tá tràng do Helicobacter bằng nội soi dạ dày tá tràng, Clotest (+). Các bệnh nhân được điều trị theo phác đồ của Bộ Y tế, đánh giá cải thiện các triệu chứng lâm sàng sau 4 tuần điều trị.

Kết quả: Triệu chứng lâm sàng của viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ em trong nghiên cứu: Đau bụng chiếm 95,1%, ợ hơi ợ chua chiếm 65,6%, nóng rát thượng vị chiếm 57,4%. Tổn thương kết hợp cả viêm và loét chiếm 39,3%, chỉ loét chiếm 4,9%. Tổn thương kết hợp cả ở dạ dày và tá tràng chiếm 50,8%. Thiếu máu chiếm 68,9%, ở mức độ nhẹ chiếm 59,5%. Sau 4 tuần điều trị, tỷ lệ đáp ứng điều trị 57,4%; 43,1% bệnh nhân còn triệu chứng đau bụng. Trẻ có tiền sử gia đình bị VLDDTT tăng nguy cơ không đáp ứng điều trị 11,3 lần (OR=11,3 95%CI: 3,3-39,3), tổn thương loét nguy cơ không đáp ứng điều trị tăng gấp 3,5 lần (OR=3,5, 95%CI: 1,2-10,1).

Từ khóa:Viêm loét dạ dày tá tràng, trẻ em, Helicobacter pylori
Abstract:

Background: Helicobacter pylori is considered the main cause of peptic ulcer in children. Studies show that the current treatment regimens for stomach ulcers caused by HP face many difficulties: partly due to poor adherence to treatment in children and partly due to increasing antibiotic resistance of HP bacteria today. 50% of children and young adults with peptic ulcer disease have multiple recurrences per year and 70% relapse the following year. Understanding the clinical and subclinical characteristics as well as the treatment results for children with peptic ulcer disease caused by HP based on the current treatment regimen will provide doctors with a basis to propose more effective treatment measures for patients.

Objectives: To describe the clinical and subclinical characteristics and to investigate factors related to the treatment outcome of peptic ulcer disease caused by Helicobacter pylori in children.

Subjects and methods: The study subjects included 61 patients with peptic ulcer disease caused by Helicobacter pylori. Longitudinal follow-up descriptive research method was used. Diagnosis of peptic ulcer disease caused by Helicobacter was performed via gastroduodenal endoscopy and Clotest (+). The patients were treated according to the protocol of the Ministry of Health and were evaluated for improvement in clinical symptoms after 4 weeks of treatment.

Results: The clinical symptoms of peptic ulcer disease in children in the study are documented as follows: 95.1% exhibited abdominal pain, 65.6% with heartburn, and 57.4% with epigastric burning. Lesions with both inflammation and ulceration were observed in 39.3% of patients while 4.9% showed only ulceration. Combined lesions in both stomach and duodenum were observed in 50.8% of patients. Anemia was observed in 68.9% of patients with 59.5% only showing mild symptom. After 4 weeks of treatment, the response rate was 57.4% and 43.1% of patients still experienced abdominal pain symptoms. Children with a family history of peptic ulcer have an increased risk of not responding to treatment 11.3 times (OR=11.3 95% CI: 3.3-39.3); ulcerative lesions have an increased risk of not responding to treatment 3.5 times (OR=3.5, 95%CI: 1.2-10.1).

Key words: Peptic ulcer, children, Helicobacter pylori.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CẢI THIỆN CHẤT LƯỢNG HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH LIỀU THẤP VỚI THUẬT TOÁN TÁI TẠO LẶP LẠI
Tác giả:  Hoàng Ngọc Thành, Trần Hồng Phương Dung, Trần Văn Hưng, Hoàng Văn Thuyết, Nguyễn Thanh Thảo
5447
2NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN ĐỘ HÒA TAN CỦA IBUPROFEN BẰNG HỆ PHÂN TÁN RẮN VÀ ỨNG DỤNG VÀO PELLET
Tác giả:  Lê Hoàng Hảo, Nguyễn Phi Quang, Hồ Hoàng Nhân
56616
3TÌNH HÌNH MẮC BỆNH GLÔCÔM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI TRÊN 40 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Nguyễn Trà My, Nguyễn Minh Tâm, Phan Văn Năm
43422
4NGHIÊN CỨU CHỨC NĂNG TUYẾN GIÁP Ở BỆNH NHÂN ĐANG ĐIỀU TRỊ LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
Tác giả:  Đoàn Thị Thiện Hảo, Hoàng Bùi Bảo
40227
5NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI HUYẾT THANH Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Nguyễn Thị Quỳnh Như
57834
6KẾT QUẢ NUÔI CẤY PHÔI NANG Ở CÁC TRƯỜNG HỢP VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Cao Ngọc Thành, Lê Minh Tâm
41741
7ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ AN THẦN CỦA PROPOFOL PHỐI HỢP VỚI FENTANYL TRONG NỘI SOI ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Lê Văn Long, Lê Thị Lệ Hồng, Phạm Thị Minh Thư, Nguyễn Văn Minh
55147
8NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA PHÁC ĐỒ AMOXICILLIN - CLARITHROMYCIN - OMEPRAZOLE Ở TRẺ VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ HELICOBACTER PYLORI DƯƠNG TÍNH
Tác giả:  Nguyễn Thị Cự, Trần Thị Hiền
46656
9KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM KIỂU HÌNH KHÁNG THUỐC KHÁNG SINH VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG VỀ GEN CỦA CÁC CHỦNG KLEBSIELLA PNEUMONIAE GÂY NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VÀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KHÁNH HÒA
Tác giả:  Trần Thị Tuyết Ngọc, Lê Thị Lan Hương, Nguyễn Hoàng Bách, Lê Văn An
46964
10SO SÁNH HIỆU QUẢ LÀM SẠCH CALCIUM HYDROXIDE TRONG ỐNG TỦY BẰNG CÁC PHƯƠNG PHÁP BƠM RỬA KHÁC NHAU: NGHIÊN CỨU IN VITRO
Tác giả:  Nguyễn Đức Quỳnh Trang, Nguyễn Thị Thùy Dương
39773
11THÓI QUEN SỬ DỤNG MA TÚY VÀ ĐẶC ĐIỂM NHÂN CÁCH CỦA BỆNH NHÂN SỬ DỤNG MA TÚY TỔNG HỢP: NGHIÊN CỨU MÔ TẢ CẮT NGANG
Tác giả:  Trần Như Minh Hằng, Võ Thị Hân, Diệp Thị Bích Trâm, Nguyễn Thị Mai Hiền
41080
12RÁCH MÀNG CỨNG TRONG PHẪU THUẬT GIẢI ÉP THẦN KINH VÙNG THẮT LƯNG: TỶ LỆ MẮC, VỊ TRÍ, XỬ TRÍ VÀ KẾT QUẢ
Tác giả:  Trần Đức Duy Trí, Nguyễn Thanh Minh, Trương Văn Trí
44688
13NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA THIẾU VITAMIN D VỚI BÉO BỤNG VÀ KHÁNG INSULIN TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2 TẠI HUẾ - VIỆT NAM
Tác giả:  Trần Hữu Thanh Tùng, Trần Hữu Dàng, Hoàng Bùi Bảo
41094
14ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT GÃY PHỨC HỢP HÀM - GÒ MÁ THEO ĐƯỜNG RẠCH TRÁN - THÁI DƯƠNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương, Trần Tấn Tài, Huỳnh Văn Dương
44499
15TỶ LỆ GIẢM MẬT ĐỘ XƯƠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Tác giả:  Nguyễn Linh Giang, Trác Hoài Hải, Trương Hữu Hùng, Nguyễn Hoàng Thanh Vân
456106
16ĐẶC ĐIỂM PHÂN MẢNH DNA TINH TRÙNG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI THÔNG SỐ TINH DỊCH ĐỒ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hiệp Tuyết, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Đặng Thị Hồng Nhạn, Đặng Công Thuận, Lê Minh Tâm
439112
17KHẢO SÁT CÁC HỘI CHỨNG TẠNG PHỦ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN TRÊN BỆNH NHÂN THOÁI HÓA KHỚP TẠI KHOA NỘI, BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VÀ BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Đoàn Văn Minh, Lê Thị Hoài Sương, Trần Nhật Minh
417119
18NHIỄM TRÙNG CỔ SÂU Ở BỆNH NHÂN ÁP-XE TUYẾN GIÁP NHIỄM KHUẨN KLEBSIELLA PNEUMONIAE TIẾT MEN ESBL: NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP HIẾM GẶP
Tác giả:  Võ Đoàn Minh Nhật, Phan Hữu Ngọc Minh
411127
19ỨNG DỤNG KỸ THUẬT XÂM NHẬP TỐI THIỂU NỘI SOI HÚT ÁP LỰC ÂM ĐIỀU TRỊ DÒ MIỆNG NỐI THỰC QUẢN: NHÂN TRƯỜNG HỢP ĐẦU TIÊN TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Phạm Anh Vũ, Đoàn Phước Vựng, Nguyễn Minh Thảo, Vĩnh Khánh
459131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,849 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,377 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,984 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN