Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH MÁU CUỐNG RỐN Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
SERUM ZINC CONCENTRATION OF CORD BLOOD IN TERM NEONATES AT OF HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY HOSPITAL
 Tác giả: Hà Phương Anh, Nguyễn Thị Cự, Phạm Võ Phương Thảo, Lê Mai Anh, Đỗ Hồ Tĩnh Tâm, Phạm Thanh Mai
Đăng tại: Tập 11 (06); Trang: 22
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Kẽm là một trong số các yếu tố vi lượng quan trọng tham gia vào nhiều chức năng sinh học của cơ thể. Trẻ sơ sinh là đối tượng dễ bị ảnh hưởng bởi sự thiếu hụt kẽm. Tình trạng thiếu hụt kẽm ở bà mẹ khi mang thai có thể ảnh hưởng đến tình trạng cung cấp kẽm cho thai nhi. 70% được tích lũy trong ba tháng cuối của thời kỳ mang thai vì vậy trẻ sơ sinh đặc biệt trẻ sơ sinh đẻ non là nhóm có nguy cơ thiếu kẽm cao. Một số nghiên cứu cho thấy lượng kẽm của trẻ sơ sinh có mối liên quan tới tình trạng kẽm huyết thanh của mẹ khi mang thai; có mối liên quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh máu cuống rốn với cân nặng lúc sinh, tuổi thai.

Mục tiêu: Khảo sát nồng độ kẽm huyết thanh máu cuống rốn và tìm hiểu một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 244 mẫu máu cuống rốn của cặp mẹ-con trẻ sơ sinh đủ tháng sinh tại khoa Sản, Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế trong thời gian từ 1/2019 đến 12/2019.

Kết quả: Trung vị nồng độ kẽm huyết thanh máu cuống rốn ở trẻ sơ sinh đủ tháng là 8,0 (3,8 – 12,0) μmol/l. Tỷ lệ thiếu kẽm trong máu cuống rốn 64,3 %. Trung vị nồng độ kẽm huyết thanh máu cuống rốn ở trẻ có cân nặng thấp hơn so với tuổi thai là 2,9 (0,0 – 5,9) μmol/l, ở trẻ có cân nặng tương ứng tuổi thai là 8,3 (4,2 – 12,2) μmol/l. 100% trẻ sơ sinh có cân nặng thấp hơn so với tuổi thai có thiếu kẽm huyết thanh máu cuống rốn. Có sự liên quan giữa nồng độ kẽm máu cuống rốn với cân nặng và chiều dài lúc sinh. Không có sự liên quan giữa nồng độ kẽm huyết thanh máu cuống rốn với giới tính, nguy cơ nhiễm trùng sơ sinh, bệnh lý của mẹ, suy thai.

Kết luận: Tỷ lệ thiếu kẽm trong máu cuống rốn rất cao 64,3 %. Các yếu tố liên quan nồng độ kẽm máu rốn ở trẻ sơ sinh đủ tháng: cân nặng, chiều dài lúc sinh

Từ khóa:kẽm, máu cuống rốn, sơ sinh đủ tháng
Abstract:

Background: Zinc is one of the important trace elements involved in many biological functions of the body. Newborns are susceptible to zinc deficiency. Zinc deficiency in the mother during pregnancy can affect the status of zinc supply for the fetus. 70% is accumulated in the last trimester of pregnancy, so term neonates, especially premature neonates are at high risk of zinc deficiency. Several studies have shown that neonates zinc intake is related to maternal serum zinc status during pregnancy; there is a relationship between cord blood serum zinc concentration and birth weight, gestational age.

Objectives: To investigate the serum zinc concentration of cord blood and examine several related factors.

Materials and methods: Cross-sectional description on 244 umbilical cord blood samples from a mother-child pair of term term neonates born at the Department of Obstetrics and Gynecology, Hue University of Medicine and Pharmacy during the period from January, 2019 to December, 2019.

Results: The median cord blood serum zinc concentration in term neonates was 8.0 (3.8 – 12.0) μmol/l. The rate of zinc deficiency in cord blood was 64.3%. The median umbilical cord blood serum zinc concentration in small for gestational age (SGA) neonates was 2.9 (0.0 – 5.9) μmol/l, in appropriate for gestational age (AGA) neonates was 8.3 (4.2 – 12.2) μmol/l. 100% of SGA neonates have umbilical cord blood serum zinc deficiency. There is a relationship between cord blood zinc concentration and birth weight and length. There was no association between cord blood serum zinc concentration andsex, risk of neonatal infection, maternal disease, or fetal distress.

Conclusion: The rate of zinc deficiency in cord blood is very high at 64.3%. Factors related to umbilical cord blood zinc concentration in term neonates were birth weight and length.

Key words: zinc, umbilical cord blood, full-term newborn.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1VAI TRÒ HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI U LYMPHO DẠ DÀY – RUỘT
Tác giả:  Nguyễn Duy Thịnh, Đặng Công Thuận, Nguyễn Trần Bảo Song, Ngô Quý Trân, Trần Thị Nam Phương
4997
2TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓA: VẤN ĐỀ PHẪU THUẬT VIÊN CẦN QUAN TÂM
Tác giả:  Trần Hiếu Học, Phạm Văn Phú, Trần Thu Hương, Trần Quế Sơn
42515
3NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH MÁU CUỐNG RỐN Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hà Phương Anh, Nguyễn Thị Cự, Phạm Võ Phương Thảo, Lê Mai Anh, Đỗ Hồ Tĩnh Tâm, Phạm Thanh Mai
41422
4NGHIÊN CỨU SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT TRONG 6 THÁNG ĐẦU CỦA TRẺ SƠ SINH NHẸ CÂN
Tác giả:  Nguyễn Thị Cự, Hoàng Thị Hương, Phạm Võ Phương Thảo
45929
5NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Phương, Trần Tấn Tài, Nguyễn Hồng Lợi, Tô Thị Lợi, Hoàng Vũ Minh, Võ Khắc Tráng, Nguyễn Văn Minh, Võ Trần Nhã Trang, Vũ Đình Tuyên
51537
6ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VỀ KHÍ, HUYẾT, ÂM, DƯƠNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Tác giả:  Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, Nguyễn Quang Tâm
50144
7GIÁ TRỊ CỦA NỒNG ĐỘ BILIRUBIN MÁU CUỐNG RỐN TRONG TIÊN ĐOÁN VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP BỆNH LÝ Ở TRẺ SƠ SINH ĐẺ NON
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Phan Hùng Việt
40053
8ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ THỂ BỆNH PHONG HÀN TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LĂN NGẢI
Tác giả:  Lê Thị Khánh Ly, Nguyễn Văn Hưng
40961
9NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ SẮT, TRANSFERRIN VÀ FERRITIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Văn An, Lê Chuyển, Dương Thị Ngọc Lan, Phạm Thị Thúy Vũ, Nguyễn Thị Thu Thảo, Võ Hoàng Lâm
42370
10XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ Ý NGHĨA LÂM SÀNG TẠI PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH
Tác giả:  Đỗ Thị Diệu Hằng, Ngô Thị Kim Cúc, Trần Thị Ánh, Võ Đức Toàn, Nguyễn Minh Tâm
42877
11NGHIÊN CỨU NHỒI MÁU CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN CÓ BLOCK NHÁNH TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Cao Thanh Trường
41886
12VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẸP ỐNG SỐNG CỔ
Tác giả:  Lê Văn Ngọc Cường, Lê Ngọc Quý
40992
13ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÊNH ST Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KÈM BLOCK NHÁNH PHẢI ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Cao Thanh Trường
412100
14HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CAN THIỆP TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ BỆNH GLÔCÔM Ở NGƯỜI TRÊN 40 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Nguyễn Trà My, Nguyễn Minh Tâm, Phan Văn Năm
426106
15ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U HỖN HỢP TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI
Tác giả:  Võ Khắc Tráng, Hoàng Minh Phương, Nguyễn Văn Minh, Trần Tấn Tài
448115
16NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM TRICHOMONAS VAGINALIS VÀ KHẢO SÁT TÍNH NHẠY CẢM VỚI METRONIDAZOLE Ở THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu, Lê Chí Cao, Võ Minh Tiếp
456124
17CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG GÒ MÁ CUNG TIẾP BẰNG NẸP VÍT NHỎ
Tác giả:  Huỳnh Văn Tánh, Trần Tấn Tài
471131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,165 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,205 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,660 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,576 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,333 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,322 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,181 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,964 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,931 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN