Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU NHỒI MÁU CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN CÓ BLOCK NHÁNH TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ
RESEARCH OF MYOCARDIAL INFARCTION PATIENT WITH BUNDLE BRANCH BLOCK IN ELECTROCARDIOGRAPHY
 Tác giả: Hoàng Anh Tiến, Cao Thanh Trường
Đăng tại: Tập 11 (06); Trang: 86
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Đánh giá bệnh nhân nhồi máu cơ tim trong bối cảnh có block nhánh trên điện tâm đồ là một tiếp cận mới trong thực hành lâm sàng.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh với nhóm chứng. 76 bệnh nhân nhồi máu cơ tim (37 bệnh nhân có block nhánh và 39 bệnh nhân không có block nhánh) được đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng, chụp động mạch vành.

Kết quả: Các yếu tố nguy cơ chiếm tỉ lệ cao là tăng huyết áp với 48,6%, rối loạn lipid máu với 32,4%, hút thuốc lá 27%. BMI trung bình là 22,105 ± 2,59 kg/m2. Tỉ lệ bệnh nhân suy tim Killip II trở lên là 35,1%, nhiều hơn so với nhóm bệnh nhân không có block nhánh (p = 0,004). Điểm nguy cơ TIMI trung bình là 7,00, trong đó tỉ lệ bệnh nhân nguy cơ cao là 89,2%, cao hơn có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân không có block nhánh (p = 0,033). Biến chứng suy tim cấp/sốc tim trong thời gian nằm viện là 48,6% ở nhóm có block nhánh, cao hơn có ý nghĩa thống kêso với nhóm không có block nhánh (p = 0,005). Đường kính thất trái cuối tâm trương trung bình là 54,65 ± 6,482 mm, khác biệt có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhân không có block nhánh. Điểm Syntax trung bình là 18,12 ± 7,26, cao hơn so với nhóm nhồi máu cơ tim không kèm block nhánh (p = 0,015).

Kết luận: Nhồi máu cơ tim kèm block nhánh có các dấu hiệu lâm sàng và cận lâm sàng nặng hơn so với nhồi máu cơ tim không kèm block nhánh.

Từ khóa:nhồi máu cơ tim, block nhánh
Abstract:

Background: Evaluation of patients with myocardial infarction in the setting of bundle branch block on electrocardiogram is a new approach in clinical practice.

Subjects and methods: Cross-sectional descriptive study with comparison with a control group. 76 patients with myocardial infarction (37 patients with bundle branch block and 39 patients without bundle branch block) were evaluated clinically, paraclinical, and with coronary angiography.

Results: The risk factors that accounted for a high proportion were hypertension with 48.6%, dyslipidemia with 32.4%, smoking 27%. The mean BMI was 22.105±2.59 kg/m2. The rate of patients with heart failure Killip II and above was 35.1%, much higher than the group of patients without bundle branch block (p = 0.004). The mean TIMI risk score was 7.00, in which the proportion of high-risk patients was 89.2%, significantly higher than the group of patients without bundle branch block (p = 0.033). Complications of acute heart failure/cardiogenic shock during hospital stay were 48.6% in the group with bundle branch block, statistically significantly higher than those without bundle branch block (p = 0.005). The mean end-diastolic left ventricular diameter was 54.65 ± 6.482 mm, significantly different from the group of patients without bundle branch block. The average Syntax score was 18.12±7.26, higher than the myocardial infarction group without bundle branch block (p = 0.015).

Conclusion: Myocardial infarction with bundle branch block had more severe clinical and laboratory signs than myocardial infarction without bundle branch block.

Key words: Myocardial infarction, Bundle branch block

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1VAI TRÒ HÓA MÔ MIỄN DỊCH TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ PHÂN LOẠI U LYMPHO DẠ DÀY – RUỘT
Tác giả:  Nguyễn Duy Thịnh, Đặng Công Thuận, Nguyễn Trần Bảo Song, Ngô Quý Trân, Trần Thị Nam Phương
5247
2TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT UNG THƯ ỐNG TIÊU HÓA: VẤN ĐỀ PHẪU THUẬT VIÊN CẦN QUAN TÂM
Tác giả:  Trần Hiếu Học, Phạm Văn Phú, Trần Thu Hương, Trần Quế Sơn
45515
3NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ KẼM HUYẾT THANH MÁU CUỐNG RỐN Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hà Phương Anh, Nguyễn Thị Cự, Phạm Võ Phương Thảo, Lê Mai Anh, Đỗ Hồ Tĩnh Tâm, Phạm Thanh Mai
43722
4NGHIÊN CỨU SỰ TĂNG TRƯỞNG THỂ CHẤT TRONG 6 THÁNG ĐẦU CỦA TRẺ SƠ SINH NHẸ CÂN
Tác giả:  Nguyễn Thị Cự, Hoàng Thị Hương, Phạm Võ Phương Thảo
48229
5NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG U TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Phương, Trần Tấn Tài, Nguyễn Hồng Lợi, Tô Thị Lợi, Hoàng Vũ Minh, Võ Khắc Tráng, Nguyễn Văn Minh, Võ Trần Nhã Trang, Vũ Đình Tuyên
53737
6ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VỀ KHÍ, HUYẾT, ÂM, DƯƠNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở NGƯỜI CAO TUỔI
Tác giả:  Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Thị Hồng Lĩnh, Nguyễn Quang Tâm
52744
7GIÁ TRỊ CỦA NỒNG ĐỘ BILIRUBIN MÁU CUỐNG RỐN TRONG TIÊN ĐOÁN VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN GIÁN TIẾP BỆNH LÝ Ở TRẺ SƠ SINH ĐẺ NON
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Bình, Phan Hùng Việt
42653
8ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ THỂ BỆNH PHONG HÀN TRONG MỘT SỐ BỆNH LÝ BẰNG PHƯƠNG PHÁP LĂN NGẢI
Tác giả:  Lê Thị Khánh Ly, Nguyễn Văn Hưng
43161
9NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ SẮT, TRANSFERRIN VÀ FERRITIN HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Văn An, Lê Chuyển, Dương Thị Ngọc Lan, Phạm Thị Thúy Vũ, Nguyễn Thị Thu Thảo, Võ Hoàng Lâm
45170
10XÂY DỰNG DANH MỤC TƯƠNG TÁC THUỐC CÓ Ý NGHĨA LÂM SÀNG TẠI PHÒNG KHÁM BÁC SĨ GIA ĐÌNH
Tác giả:  Đỗ Thị Diệu Hằng, Ngô Thị Kim Cúc, Trần Thị Ánh, Võ Đức Toàn, Nguyễn Minh Tâm
45177
11NGHIÊN CỨU NHỒI MÁU CƠ TIM Ở BỆNH NHÂN CÓ BLOCK NHÁNH TRÊN ĐIỆN TÂM ĐỒ
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Cao Thanh Trường
43786
12VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG HẸP ỐNG SỐNG CỔ
Tác giả:  Lê Văn Ngọc Cường, Lê Ngọc Quý
43492
13ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÊNH ST Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM KÈM BLOCK NHÁNH PHẢI ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Cao Thanh Trường
437100
14HIỆU QUẢ MÔ HÌNH CAN THIỆP TIẾP CẬN DỊCH VỤ Y TẾ BỆNH GLÔCÔM Ở NGƯỜI TRÊN 40 TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Nguyễn Trà My, Nguyễn Minh Tâm, Phan Văn Năm
446106
15ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT U HỖN HỢP TUYẾN NƯỚC BỌT MANG TAI
Tác giả:  Võ Khắc Tráng, Hoàng Minh Phương, Nguyễn Văn Minh, Trần Tấn Tài
470115
16NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM TRICHOMONAS VAGINALIS VÀ KHẢO SÁT TÍNH NHẠY CẢM VỚI METRONIDAZOLE Ở THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu, Lê Chí Cao, Võ Minh Tiếp
475124
17CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG GÒ MÁ CUNG TIẾP BẰNG NẸP VÍT NHỎ
Tác giả:  Huỳnh Văn Tánh, Trần Tấn Tài
498131

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,849 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,377 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,984 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN