Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG ĐƯỜNG MẬT TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT
BILE DUCT INJURY IN LAPAROSCOPIC CHOLECYSTECTOMY: DIAGNOSIS AND MANAGEMENT
 Tác giả: Phan Đình Tuấn Dũng, Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc
Đăng tại: Tập 11 (03); Trang: 60
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Cho đến nay phẫu thuật nội soi cắt túi mật là phương pháp điều trị được lựa chọn đói với các phẫu thuật viên trong điều trị các bệnh lý túi mật như sỏi hay polype. Mặc dù có nhiều ưu điểm so với phẫu thuật mở nhưng tai biến tổn thương đường mật thường gặp với tỷ lệ nhiều hơn so với phẫu thuật cắt túi mật mở kinh điển.

Mục tiêu: Nghiên cứu thực hiện nhằm chẩn đoán dạng tổn thương đường mật và đánh giá kết quả điều trị với các phương pháp xử trí trong tổn thương đường mật do cắt túi mật bằng phẫu thuật nội soi.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu-tiến cứu hồ sơ của các trường hợp cắt túi mật nội soi từ 01/1999 - 6/2020. Những trường hợp tổn thương đường mật được ghi nhận nhằm đánh giá hình thái tổn thương theo phân loại của Bismuth-Corlette, đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng và các phương pháp phẫu thuật sửa chửa tổn thương.

Kết quả: 21/6000 trường hợp (t/hợp) (0,35%) tổn thương đường mật trong cắt túi mật nội soi được phát hiện. Có 23,8% các trường hợp tổn thương được phát hiện ngay trong quá trình phẫu thuật. Dạng tổn thương bao gồm: cắt ngang hoàn toàn ống mật chủ hay ống gan chung, kèm mất tổ chức chiếm tỷ lệ cao nhất với 47,6%, tổn thương cắt bán phần ống mật chủ hay ống gan chung gặp 4 trường hợp chiếm 19,1%, tổn thương ống gan gặp 1 trường hợp chiếm 4,7%. Xử trí tổn thương đường mật gồm: khâu đường mật, dẫn lưu Kehr 4 t/hợp; nối OMC-hỗng tràng Roux-en-Y 6 t/hợp; nối ống gan-hỗng tràng Roux-en-Y 9 t/hợp; cắm lại ống gan T&P trên quai hổng tràng kiểu Roux en Y 2 trường hợp, trong đó có 1 trường hợp cắt gan phải do hoại tử.

Kết luận: Tổn thương đường mật trong cắt túi mật nội soi là một biến chứng hiếm gặp (0,35%) nhưng nặng nề, việc phát hiện và phẫu thuật sớm cho lại kết quả tốt. Phẫu thuật nối mật ruột kiểu Roux en Y thường được lựa chọn với tính hiệu quả và an toàn cao. Các yếu tố thời điểm phát hiện tổn thương, loại và mức độ tổn thương đường mật, tình trạng bệnh nhân và kinh nghiệm phẫu thuật viên là những yếu tố chính ảnh hưởng đến kết quả điều trị bằng phẫu thuật.

Từ khóa:phẫu thuật nội soi, cắt túi mật nội soi
Abstract:

Laparoscopic cholecystectomy becomes standard technique for management symptomatic cholelithiasis, polype. The risk of bile duct injury following laparoscopic cholecystectomy is higher than open cholecystectomy.

Purpose: To diagnosis the type of injury bile duct and management bile duct injuries sustained by laparoscopic cholecystectomy.

Patients and Methods: Retrospective analyses of the patients undergoing laparoscopic cholecystectomy from 01/1999 to 06/2020. We evaluated the data according to outcome measures, characteristics and treatment results of major bile duct injuries after laparoscopic cholecystectomy.

Results: We found 21 patients with major bile duct injuries sustained by laparoscopic cholecystectomy. Only 23.8% of injuries are recognized during operation. Type of injuries include: Lateral injury of common bilde duct were 4 cases, transection of bile duct were 4 cases. Management injuries include: bile duct suture were 4 cases (19.1%), hepaticojejunostomy were 10 cases (47.6%), choledochojejunostomy were 6 cases (28.5%).

Conclusion: Common bile duct injury is a rare complication of laparoscopic cholecystectomy (0.35%). Immediate recognition and repair are associated with improved outcome. The optimal management depends on the timing of recognition of injury, the type, extent of bile duct injury, the patient’s conditions and the availability of experienced hepatobiliary surgeons.

Key words: Laparoscopic, laparoscopic cholecystectomy

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP NẶNG DO TĂNG TRIGLYCERIDE MÁU TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Tác giả:  Võ Thị Đoan Thục, Phạm Thị Ngọc Thảo, Trần Văn Huy
12057
2SO SÁNH YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM Ở BA VÙNG SINH THÁI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2019
Tác giả:  Tôn Thất Cảnh Trí, Nguyễn Thành Sơn, Đoàn Vũ Lực, Nguyễn Thanh Tú, Võ Thanh Long, Đặng Thị Anh Thư
92513
3HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG TRUNG BÌNH - NẶNG BẰNG AZITHROMYCIN KẾT HỢP ADAPALENE
Tác giả:  Hoàng Thị Hoài Phương, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Thanh Phương, Mai Bá Hoàng Anh, Lê Thị Thuý Nga, Trần Ngọc Khánh Nam
77421
4NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG BỘT XƯƠNG NHÂN TẠO IN VIVO
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Lê Mỹ Hương, Nguyễn Mai Anh, Hoàng Minh Phương, Lê Văn Trị, Nguyễn Thanh Tùng
91027
5NGHIÊN CỨU TÍNH ĐÁP ỨNG CỦA TRICHOMONAS VAGINALIS VỚI TINH DẦU MELALEUCA QUINQUENERVIA
Tác giả:  Nguyễn Thị Hà Trinh, Lê Chí Cao, Hà Thị Ngọc Thúy, Ngô Thị Minh Châu, Tôn Nữ Phương Anh
73739
6NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở SẢN PHỤ CÓ VẾT MỔ LẤY THAI CŨ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trương Thị Linh Giang
76645
7PHẪU THUẬT LẤY MỎM YÊN TRƯỚC TRONG ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG ĐOẠN MỎM YÊN VÀ U MÀNG NÃO MỎM YÊN: TỪ GIẢI PHẪU ĐẾN PHẪU THUẬT THẦN KINH
Tác giả:  Nguyễn Đức Nghĩa, Ngô Mạnh Hùng
67053
8CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG ĐƯỜNG MẬT TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT
Tác giả:  Phan Đình Tuấn Dũng, Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc
79860
9NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM FUNC TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Dương Phúc Thái, Nguyễn Đình Toàn
73765
10ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỦY CÓ KHẢ NĂNG HỒI PHỤC CỦA BIODENTINE
Tác giả:  Phan Anh Chi, Lê Thị Thu Nga
79572
11ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN II, III BẰNG XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP HÓA CHẤT
Tác giả:  Trịnh Lê Huy, Phạm Anh Đức
73080
12NGHIÊN CỨU THIẾT LẬP KHOẢNG GIÁ TRỊ THAM CHIẾU CHO CÁC CHỈ SỐ DOPPLER TĨNH MẠCH PHỔI Ở THAI NHI CÓ TĂNG TRƯỞNG BÌNH THƯỜNG
Tác giả:  Phạm Minh Sơn, Trần Đình Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy
110486
13SÀNG LỌC CÁC HỢP CHẤT ỨC CHẾ ENZYM PROTEIN TYROSIN PHOSPHATASE 1B CỦA CÂY VỐI (CLEISTOCALYX OPERCULATUS) BẰNG PHƯƠNG PHÁP DOCKING PHÂN TỬ
Tác giả:  Nguyễn Hồng Nhung, Tạ Thị Thu Hằng, Vũ Khánh Linh, Bùi Thanh Tùng
83894
14KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG THỰC HÀNH Y KHOA CỦA SINH VIÊN Y KHOA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Võ Đức Toàn, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Hồ Anh Hiến, Nguyễn Thị Hòa, Dương Quang Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Hồ Đắc Trường An, Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Minh Tâm
836105
15HÌNH ẢNH HỌC VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
Tác giả:  Nguyễn Thanh Thảo
871111

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,864 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,989 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,270 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,253 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,228 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,130 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,048 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,859 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,811 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,784 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN