Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUPAR NIỆU VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ Ở HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM
UNDERSTANDING THE RELATIONSHIP BETWEEN URINARY SUPAR AND TREATMENT RESPONSE IN PEDIATRIC NEPHROTIC SYNDROME
 Tác giả: Lê Thỵ Phương Anh, Hoàng Thị Thủy Yên, Trần Kiêm Hảo, Phan Thị Minh Phương
Đăng tại: Tập 11 (04); Trang: 56
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Mục tiêu: Khảo sát nồng độ suPAR niệu (soluble urokinase plasminogen activator) trước điều trị với mức độ đáp ứng điều trị giai đoạn sớm ở hội chứng thận hư (HCTH) tiên phát lần đầu ở trẻ em.

Phương pháp: Nghiên cứu theo dõi dọc các trường hợp bệnh.

Kết quả: Nghiên cứu trên 30 trẻ em được chẩn đoán HCTH lần đầu có theo dõi tại Trung tâm Nhi, Bệnh viện Trung Ương Huế và Khoa Nhi tổng hợp, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế thấy nồng độ suPAR/creatinin niệu 2712 ± 2217 pg/mg (605 - 11443 pg/mg), nồng độ suPAR niệu/creatinin niệu ở nhóm bệnh nhi 1-6 tuổi cao hơn có ý nghĩa so với nhóm bệnh nhi 7-15 tuổi, không có sự khác biệt giữa nhóm có đái máu và không đái máu. Nồng độ suPAR niệu/creatinin niệu không mối liên quan có ý nghĩa với albumin máu, mức lọc cầu thận và protein niệu. Sau giai đoạn tấn công, 100% bệnh nhi đáp ứng hoàn toàn với điều trị. Sau 6 tháng theo dõi và điều trị, nồng độ suPAR niệu không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm không tái phát (67,8%), tái phát không thường xuyên (25%) và tái phát thường xuyên (7,2%) (p= 0,33).

Kết luận: Nồng độ suPAR niệu/creatinin niệu trước điều trị chưa cho thấy giá trị tiên đoán khả năng đáp ứng điều trị giai đoạn sớm. Cần nhiều nghiên cứu hơn để hiểu thêm về vai trò của suPAR niệu ở HCTH trẻ em.

Từ khóa:Soluble urokinase plasminogen activator, suPAR niệu, hội chứng thận hư trẻ em.
Abstract:

Objectives: To investigate the relationship between the concentration of urinary soluble urokinase plasminogen activator (suPAR) pretreatment with the treatment responsiveness in children with primary nephrotic syndrome.

Methods: Longitudinal follow-up study.

Results: A study of 30 children diagnosed with the initial nephrotic syndrome was followed up at Hue Pediatric Center of Hue Central Hospital and Pediatrics Departement of Hue University of Medicine and Pharmacy Hospital. Urinary suPAR/creatinine ratio was 2712 ± 2217 pg/mg (605 - 11443 pg/mg), urinary suPAR/creatinine ratio in children 1-6 years old was significantly higher than that in group 7-15 years old, there was no signifficant difference about urinary suPAR between hematuria and non-hematuria group. Urinary suPAR/creatinine ratio was not significantly associated with serum albumin, glomerular filtration rate and proteinuria. After 2 months of steroid treatment, 100% patients was completely remission. Following- up 28 patients after 6 months of steroid treatment: the rate of completely remission, infrequent relapse and frequent relapse were 67.8%, 25% and 7.2% respectively, there was no signifficant difference about urinary suPAR/creatinine ratio among three groups.

Conclusions: Pre-treatment urinary suPAR/creatinine ratio do not help predict the ability of steroid responsiveness in the early period of treatment. More research is needed to understand more the role of urinary suPAR in pediatric nephrotic syndrome.

Key words: soluble urokinase plasminogen activator, urinary suPAR, childhood nephrotic syndrome

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (04)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ NỘI SOI ÁNH SÁNG DẢI TẦN HẸP KẾT HỢP PHÓNG ĐẠI (NBI-ME) TRONG CHẨN ĐOÁN DỊ SẢN RUỘT Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
Tác giả:  Nguyễn Thị Ngà, Trần Văn Huy
4487
2MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC HỘI CHỨNG TẠNG PHỦ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN VỚI CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Tác giả:  Đoàn Thị Nhật Lệ, Nguyễn Thị Hương Lam, Đoàn Văn Minh
46212
3NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN ĐIỆN GIẢI TRONG VIÊM MÀNG NÃO MỦ VÀ VIÊM NÃO MÀNG NÃO CẤP Ở TRẺ EM
Tác giả:  Nguyễn Duy Nam Anh
47619
4NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG PHÁP XEM CHỈ VĂN NGÓN TAY TRỎ TRONG CHẨN ĐOÁN MỨC ĐỘ SUY DINH DƯỠNG CẤP Ở TRẺ EM
Tác giả:  Nguyễn Thiện Phước, Nguyễn Ngọc Lê, Lê Thị Minh Thảo, Nguyễn Viết Phương Nguyên, Nguyễn Thị Tân
40026
5KIẾN THỨC - THỰC HÀNH PHÒNG CHỐNG SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE - CHỈ SỐ LĂNG QUĂNG MUỖI AEDES CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TẠI THÀNH PHỐ HUẾ - MỘT NGHIÊN CỨU BỆNH CHỨNG
Tác giả:  Phạm Duy Phương Nhi, Nguyễn Văn Hòa
43833
6TÌM HIỂU KIẾN THỨC UNG THƯ VÚ, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ KHÁM SIÊU ÂM THEO PHÂN LOẠI BIRADS Ở PHỤ NỮ TỪ 35 TUỔI TRỞ LÊN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Bích Thảo, Võ Ngọc Hồng Phúc, Nguyễn Hoàng Minh Thi, Hoàng Thị Ngọc Hà
44141
7GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM CANUKA TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH
Tác giả:  Đặng Huy Hoàng, Trần Văn Huy
38450
8TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA SUPAR NIỆU VÀ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG ĐIỀU TRỊ Ở HỘI CHỨNG THẬN HƯ TRẺ EM
Tác giả:  Lê Thỵ Phương Anh, Hoàng Thị Thủy Yên, Trần Kiêm Hảo, Phan Thị Minh Phương
37656
9NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ DỊCH CHIẾT TỎI ĐEN TỪ TỎI TƯƠI CÔ ĐƠN
Tác giả:  Trần Thị Việt Hằng, Lê Thị Minh Nguyệt, Hồ Hoàng Nhân,Đào Thị Cẩm Minh, Phan Đặng Trường Thi
41661
10KHẢO SÁT TẦN SUẤT XUẤT HIỆN CÁC CHỨNG TRẠNG VỀ LƯỠI, MẠCH VÀ CÁC CHỨNG HẬU TRÊN LÂM SÀNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN HEN PHẾ QUẢN
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Trang, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng, Lê Thị Thu Thảo
46066
11NGHIÊN CỨU VỀ CẢM GIÁC SỢ NGÃ Ở NGƯỜI CAO TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI MỘT SỐ PHƯỜNG THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Thùy Linh, Nguyễn Phương Mai
46073
12ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRÀNG
Tác giả:  Nguyễn Hữu Trí, Dương Hiếu
43681
13KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X QUANG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT GÃY XƯƠNG HÀM TRÊN
Tác giả:  Trần Tấn Tài , Đặng Văn Trí, Hoàng Lê Trọng Châu
43487
14TRẦM CẢM VÀ KẾT QUẢ CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG PHÒNG CHỐNG TRẦM CẢM Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ QUẢNG NGÃI
Tác giả:  Đỗ Văn Diệu, Đoàn Vương Diễm Khánh,Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Thị Trâm Anh
42295
15NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ DỰ BÁO NGUY CƠ XUẤT HUYẾT CỦA THANG ĐIỂM CRUSADE VÀ NCDR CATHPCI SAU CAN THIỆP ĐỘNG MẠCH VÀNH QUA DA
Tác giả:  Nguyễn Hải Cường, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Bích Thuận
438105
16ỨNG DỤNG DUNG DỊCH GLACIAL ACETIC ACID, ETHANOL, WATER AND FORMALIN (GEWF) TRONG THU HOẠCH HẠCH BẠCH HUYẾT SAU PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT DẠ DÀY VÀ ĐẠI TRÀNG DO UNG THƯ
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Phạm Anh Vũ, Nguyễn Đoàn Văn Phú, Đăng Như Thành, Hồ Quốc Khánh, Nguyễn Trần Bảo Song, Đặng Công Thuận
447110

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,338 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN