Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

SO SÁNH YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM Ở BA VÙNG SINH THÁI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2019
THE COMPARISON ON THE RISK FACTORS OF NON-COMMUNICABLE DISEASES AMONG THREE ECOLOGICAL REGIONS IN THUA THIEN HUE PROVINCE IN 2019
 Tác giả: Tôn Thất Cảnh Trí, Nguyễn Thành Sơn, Đoàn Vũ Lực, Nguyễn Thanh Tú, Võ Thanh Long, Đặng Thị Anh Thư
Đăng tại: Tập 11 (03); Trang: 13
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề và mục tiêu: Bệnh không lây nhiễm đang là thách thức toàn cầu và gánh nặng gia tăng cho xã hội và hệ thống y tế. Nghiên cứu tiến hành nhằm mô tả thực trạng và so sánh các yếu tố nguy cơ của bệnh không lây nhiễm ở người dân thuộc ba vùng sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 1167 người dân từ 15 tuổi trở lên tại ba vùng sinh thái tỉnh Thừa Thiên Huế dựa trên bộ câu hỏi STEPS từ 10/2019 đến 12/2019.

Kết quả: Người dân ở nông thôn hút thuốc lá cao nhất (50,3%) tiếp đến là miền núi (41,2%) và thành thị (8,5%) (p<0,001). Tỷ lệ người dân uống rượu bia ở mức gây hại theo thứ tự lần lượt là miền núi (80,6%), thành thị (10,7%) và nông thôn (8,7%) (p<0,001). Tỷ lệ người dân có chế độ ăn rau củ/trái cây không đủ theo khuyến cáo của WHO ở nông thôn (45,6%) cao hơn so với thành thị (28,0%) và miền núi (26,4%) tương ứng với (p<0,001). Tỷ lệ người dân thiếu hoạt động thể lực ở thành thị (40,6%) cao hơn so với nông thôn (37,7%) và miền núi (21,7%) (p<0,001). Tỷ lệ người dân ở thành thị và nông thôn thừa cân, béo phì tương đương nhau (33,7%) và cao hơn so với miền núi (32,6%) với (p=0,045).

Kết luận: Các yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm có sự khác biệt giữa ba vùng sinh thái, do đó cần có những giải pháp can thiệp phù hợp làm giảm yếu tố nguy cơ với đặc điểm của mỗi vùng.

Từ khóa: Bệnh không lây nhiễm, yếu tố nguy cơ, thành thị, nông thôn, miền núi
Abstract:

Background and objectives: Non-communicable diseases (NCDs) issue is one of the 21st century’s major health and development challenge, both in terms of human suffering and the damage they cause to a country’s socioeconomic fabric. This study aimed to describe the current risk factors of NCDs and its comparison among three ecological regions in Thua Thien Hue province, Vietnam.

Materials and Methods: A cross-sectional study was applied for this study design. Data were collected from 10/2019 to 12/2019 from direct interviews of 1167 people aged 15 years and older living in urban, rural and mountainous areas of the province. The WHO-STEPS questionnaire was adopted for the data collection instructions.

Results: The percentage of adults smoking in the rural area (50.3%) was higher than those who live in mountainous (41.2%) and urban (8.5%) areas (p<0.001). The figures for alcohol consumption at harmful levels of the people in mountainous, urban and rural areas were 80.6%; 10.7%; 8.7% respectively (p<0.001). There were more adults who consumed vegetables/fruits less than the WHO recommendation levels living in the rural area (45.6%) than those living in the urban area (28.0%) and mountainous area (26.4%), respectively (p<0.001). The proportion of people having physical activity less than the WHO recommendation levels in urban, rural and mountainous areas were 40.6%; 37.7%; 21.7% respectively (p<0.001). The percentages of people living in urban and rural areas who were overweight and obese, both are 33.7%, are higher than the percentage of people in mountainous areas (32.6%) (p=0.045).

Conclusions: The risk factors of NCDs are different among three ecological regions of the province. Therefore, it needs various appropriate intervention approaches to reduce NCDs risk factors in each region.

Key words: Non-communicable diseases (NCDs), risk factors, urban, rural, mountainous region

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 11 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA THAY HUYẾT TƯƠNG TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM TỤY CẤP NẶNG DO TĂNG TRIGLYCERIDE MÁU TẠI BỆNH VIỆN CHỢ RẪY
Tác giả:  Võ Thị Đoan Thục, Phạm Thị Ngọc Thảo, Trần Văn Huy
12077
2SO SÁNH YẾU TỐ NGUY CƠ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM Ở BA VÙNG SINH THÁI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2019
Tác giả:  Tôn Thất Cảnh Trí, Nguyễn Thành Sơn, Đoàn Vũ Lực, Nguyễn Thanh Tú, Võ Thanh Long, Đặng Thị Anh Thư
92813
3HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG TRUNG BÌNH - NẶNG BẰNG AZITHROMYCIN KẾT HỢP ADAPALENE
Tác giả:  Hoàng Thị Hoài Phương, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Thanh Phương, Mai Bá Hoàng Anh, Lê Thị Thuý Nga, Trần Ngọc Khánh Nam
77621
4NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG TÁI TẠO XƯƠNG Ổ RĂNG BẰNG BỘT XƯƠNG NHÂN TẠO IN VIVO
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Lê Mỹ Hương, Nguyễn Mai Anh, Hoàng Minh Phương, Lê Văn Trị, Nguyễn Thanh Tùng
91327
5NGHIÊN CỨU TÍNH ĐÁP ỨNG CỦA TRICHOMONAS VAGINALIS VỚI TINH DẦU MELALEUCA QUINQUENERVIA
Tác giả:  Nguyễn Thị Hà Trinh, Lê Chí Cao, Hà Thị Ngọc Thúy, Ngô Thị Minh Châu, Tôn Nữ Phương Anh
73939
6NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở SẢN PHỤ CÓ VẾT MỔ LẤY THAI CŨ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trương Thị Linh Giang
76845
7PHẪU THUẬT LẤY MỎM YÊN TRƯỚC TRONG ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH CẢNH TRONG ĐOẠN MỎM YÊN VÀ U MÀNG NÃO MỎM YÊN: TỪ GIẢI PHẪU ĐẾN PHẪU THUẬT THẦN KINH
Tác giả:  Nguyễn Đức Nghĩa, Ngô Mạnh Hùng
67253
8CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG ĐƯỜNG MẬT TRONG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TÚI MẬT
Tác giả:  Phan Đình Tuấn Dũng, Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc
80060
9NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM FUNC TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Dương Phúc Thái, Nguyễn Đình Toàn
73965
10ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TỦY CÓ KHẢ NĂNG HỒI PHỤC CỦA BIODENTINE
Tác giả:  Phan Anh Chi, Lê Thị Thu Nga
79972
11ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ BIỂU MÔ VẢY THỰC QUẢN GIAI ĐOẠN II, III BẰNG XẠ TRỊ GIA TỐC KẾT HỢP HÓA CHẤT
Tác giả:  Trịnh Lê Huy, Phạm Anh Đức
73180
12NGHIÊN CỨU THIẾT LẬP KHOẢNG GIÁ TRỊ THAM CHIẾU CHO CÁC CHỈ SỐ DOPPLER TĨNH MẠCH PHỔI Ở THAI NHI CÓ TĂNG TRƯỞNG BÌNH THƯỜNG
Tác giả:  Phạm Minh Sơn, Trần Đình Vinh, Nguyễn Vũ Quốc Huy
110686
13SÀNG LỌC CÁC HỢP CHẤT ỨC CHẾ ENZYM PROTEIN TYROSIN PHOSPHATASE 1B CỦA CÂY VỐI (CLEISTOCALYX OPERCULATUS) BẰNG PHƯƠNG PHÁP DOCKING PHÂN TỬ
Tác giả:  Nguyễn Hồng Nhung, Tạ Thị Thu Hằng, Vũ Khánh Linh, Bùi Thanh Tùng
84294
14KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ TÍNH CHUYÊN NGHIỆP TRONG THỰC HÀNH Y KHOA CỦA SINH VIÊN Y KHOA TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Võ Đức Toàn, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Hồ Anh Hiến, Nguyễn Thị Hòa, Dương Quang Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Hồ Đắc Trường An, Nguyễn Thị Cúc, Nguyễn Minh Tâm
839105
15HÌNH ẢNH HỌC VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP
Tác giả:  Nguyễn Thanh Thảo
873111

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,873 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,995 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,284 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,259 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,231 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,143 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,050 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,863 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,816 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,792 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN