Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CAGA VÀ VACA CỦA HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
DETERMINATION OF HELICOBACTER PYLORI CAGA GENE AND VACA GENOTYPES IN PATIENTS WITH GASTRIC CANCER
 Tác giả: Lê Quý Hưng, Hà Thị Minh Thi
Đăng tại: Tập 3(2) - Số 14/2013; Trang: 118
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề và mục tiêu: H. pylori là tác nhân số một gây ung thư dạ dày (UTDD). Vai trò của gene cagA và các kiểu gene vacA trong ung thư dạ dày là đang còn tranh cãi. Đề tài nhằm các mục tiêu sau:
(1) Xác định tỷ lệ nhiễm H. pylori, gene cagA, các kiểu gene vacA ở bệnh nhân UTDD.
(2) Đánh giá mối liên quan giữa gene cagA, các kiểu gene vacA với một số đặc điểm tổn thương nội soi và phân loại mô bệnh học ở bệnh nhân UTDD.

Đối tượng và phương pháp: Tiến hành nghiên cứu trên 58 bệnh nhân được chẩn đoán xác định UTDD và 116 bệnh nhân không UTDD (nhóm chứng). Tình trạng nhiễm H. pylori được xác định bằng kỹ thuật PCR. Gene cagA và các kiểu gene vacA được xác định bằng kỹ thuật Multiplex PCR.

Kết quả: Tỷ lệ nhiễm H. pylori ở nhóm bệnh nhân UTDD là 55,2%. Tỷ lệ gene cagA và gene vacA ở nhóm UTDD có nhiễm H. pylori lần lượt là 78,1% và 100%. Sự phân bố các kiểu gene vacA ở nhóm UTDD là: vacA s1/m1 chiếm 34,4%; vacA s1/m2 là 50,0% và vacA s1/m1m2 là 15,6%. Chủng H. pylori mang gene cagA thì có nguy cơ gây UTDD cao hơn chủng không mang gene cagA, với OR = 4,5 và khoảng tin cậy 95% = 1,6-12,2. Chủng H. pylori có kiểu gene vacA s1/m1 kết hợp với gene cagA (+) thì có nguy cơ gây UTDD cao hơn nhiều so với chủng kiểu gene vacA s1/m1 nhưng cagA (-), với OR = 7,1 và khoảng tin cậy 95% = 1,4 - 36,1. Tỷ lệ có gene cagA của H. pylori ở phân loại Borrmann III và IV là 100% cao hơn có ý nghĩa thống kê so với tỷ lệ có gene cagA của H. pylori ở phân loại Borrmann I và II (46,2%). Tỷ lệ gene cagA của H. pylori ở UTBM tuyến ống (100%) cao hơn có ý nghĩa so với tỷ lệ gene cagA của H. pylori ở phân loại UTBM tế bào nhẫn (44,4%, p = 0,002) và UTBM tuyến chế nhầy (50%, p = 0,024).

Kết luận: Gene cagA và kiểu gene vacA s1/m1 đều là những yếu tố nguy cơ gây UTDD. Có mối liên quan giữa gene cagA của Helicobacter pylori với các nhóm phân loại Borrmann và các nhóm phân loại mô bệnh học theo WHO trong ung thư dạ dày.

Từ khóa:Gene cagA và kiểu gene vacA; Helicobacter pylori; ung thư dạ dày 
Abstract:

Background: H. pylori is the first cause of gastric cancer (GC). However, the role of cagA gene and vacA gene in GC is still controversial. This study is aimed at determining the rates of H. pylori infection, cagA gene, vacA genotypes in patients with GC; and evaluating the relationship between cagA gene, vacA genotypes and endoscopic and histopathological features of gastric cancer.

Patients and methods: Fifty eight GC patients and one hundred and sixteen non-GC patients (controls) were enrolled. Infection of H. pylori was determined by PCR. cagA gene and vacA genotypes were determined by Multiplex PCR.

Results: The rate of H. pylori was found in 55.2% in GC group. The rate of cagA gene and vacA gene in GC patients H. pylori positive were found in 78.1% and 100%, respectively. vac A genotypes s1/m1, s1/m2 and s1/m1m2 were found in 34.4%; 50% and 15.6%, respectively. The risk of GC of cagA positive group was higher than cagA negative group, with OR = 4,5; 95%CI = 1.6-12.2. The risk of GC of vacA s1/m1, cagA positive group was higher than vacA s1/m1, cagA negative group, OR = 7.1; 95%CI = 1.4-36. A statistically significative difference of rate of cagA positive was found between Borrmann III/IV group (100%) and Borrmann I/II group (46.2%). A statistically significative difference of rate of cagA positive was found between the tubular adenocarcinoma group (100%) and signet-ring cell carcinoma (44.4%, p = 0,002), and mucinous adenocarcinoma (50%, p =0,024).

Conclusion: Gene cagA and vacA s1/m1 genotype were both risk factors in GC. A significative differences of rate of cagA positive were found between Borrmann groups, and between groups of WHO histopathological classification.

Key words: cagA gene and vacA genotype, Helicobacter pylori, gastric cancer

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 3(2) - SỐ 14/2013

TTTiêu đềLượt xemTrang
1TĂNG GLUCOSE MÁU Ở BỆNH NHÂN NGUY KỊCH
Tác giả:  Trần Hữu Dàng
7905
2NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH CÁC ĐA HÌNH CODON 72 TRÊN GENE P53 Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Nguyễn Thị Túy Hà, Hà Thị Minh Thi
76411
3NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC NĂNG THẤT TRÁI BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI ĐIỀU TRỊ LỌC MÀNG BỤNG
Tác giả:  Võ Tam, Hoàng Viết Thắng
92218
4KHẢO SÁT GIÁ TRỊ CỦA KỸ THUẬT ELISA TÌM KHÁNG THỂ KHÁNG T.VAGINALIS VÀ TỶ LỆ NHIỄM T. VAGINALIS Ở THỪA THIÊN - HUẾ
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Minh Châu, Nguyễn Phước Vinh, Pier Luigi Fiori, Lê Minh Tâm, Nguyễn Thị Túy Hà, Nguyễn Vũ Quốc Huy
123825
5KHẢO SÁT TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH THƯỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN BÌNH AN - KIÊN GIANG NĂM 2010
Tác giả:  Mai Nguyễn Ngọc Trác
102635
6NỒNG ĐỘ PEPSINOGEN I HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Phan Thị Minh Tâm, Hoàngthị Thu Hương,Nguyễn Anh Tuyến, Lê Thị Phương Anh
85843
7XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG POLYPHENOL TOÀN PHẦN, KHẢ NĂNG TRIỆT TIÊU GỐC TỰ DO, KHẢ NĂNG ỨC CHẾ MEN ALPH-GLUCOSIDASE VÀ HIỆU QUẢ KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN CHUỘT ĐÁI THÁO ĐƯỜNG CỦA SẢN PHẨM VOS CHIẾT TÁCH TỪ LÁ VỐI, LÁ ỔI, LÁ SEN
Tác giả:  Trương Tuyết Mai,Nguyễn Thị Lâm, Phạm Lan Anh, Trương Hoàng Kiên
81850
8ỨNG DỤNG KỸ THUẬT PCR-RFLP ĐỂ XÁC ĐỊNH CÁC ĐỘT BIẾN A2142G VÀ A2143G TRÊN GENE 23S RRNA GÂY ĐỀ KHÁNG CLARITHROMYCIN CỦA VI KHUẨN HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Trần Văn Huy
76456
9NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG GAN NHIỄM MỠ VÀ NỒNG ĐỘ LIPID MÁU Ở TRẺ THỪA CÂN-BÉO PHÌ TẠI KHOA NHI, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:   Nguyễn Thị Cự
83664
10NGHIÊN CỨU ĐỘ THANH THẢI URE TUẦN, ĐỘ THANH THẢI CREATININ TUẦN Ở BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI THẨM PHÂN PHÚC MẠC
Tác giả:  Hoàng Viết Thắng
72174
11HOÁ HỌC PHÂN ĐOẠN N-HEXANE CỦA CÂY BÙ DẺ TÍA (UVARIA GRANDIFLORA) THU HÁI TẠI QUẢNG TRỊ
Tác giả:  Lê Thị Bích Hiền, Lê Thị Hồng Oanh, Hồ Việt Đức, Võ Quốc Hùng, Nguyễn Thị Hoài
75181
12NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA NỒNG ĐỘ HS-CRP, FIBRINOGEN, BẠCH CẦU, TỐC ĐỘ LẮNG MÁU Ở BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Lê Chuyển, Lê Thị Hằng
81387
13BIẾN CHỦNG CÚM A/H5N1: KHẢ NĂNG GÂY BỆNH VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG
Tác giả:  Trần Đình Bình
69995
14KHẢO SÁT MỨC ĐỘ NÔN NGHÉN VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG CỦA THAI PHỤ NÔN DO THAI TRONG NỬA ĐẦU THAI KỲ
Tác giả:  Nguyễn Thị Bích Ngọc, Nguyễn Vũ Quốc Huy
739101
15ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU VAI GÁY BẰNG CHÂM CỨU, XOA BÓP VÀ THUỐC THANG
Tác giả:  Nguyễn Thị Tân
958110
16NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH KIỂU GENE CAGA VÀ VACA CỦA HELICOBACTER PYLORI Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
Tác giả:  Lê Quý Hưng, Hà Thị Minh Thi
796118
17BỔ TÚC SAU ĐẠI HỌC: CẬP NHẬT ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH
Tác giả:  Trần Văn Huy
887126
18BÁC SĨ CARLO URBANI, NGƯỜI ĐẦU TIÊN PHÁT HIỆN VÀ XÁC NHẬN ĐẠI DỊCH SARS
Tác giả:  Nguyễn Thị Anh Phương
917133

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,848 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,377 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,984 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN