Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐA HÌNH C677T CỦA GENE MTHFR VỚI SẨY THAI LIÊN TIẾP Ở PHỤ NỮ VIỆT NAM
ASSOCIATION OF C677T POLYMORPHISMS OF MTHFR GENE WITH RECURRENT PREGNANCY LOSS IN VIETNAMESE WOMAN
 Tác giả: Lê Thanh Nhã Uyên, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân
Đăng tại: Tập 9 (01); Trang: 7
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Sẩy thai liên tiếp là một vấn đề sức khỏe quan trọng trong sản khoa. Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều nhiên cứu cho thấy vai trò của yếu tố di truyền trong cơ chế bệnh sinh của sẩy thai liên tiếp. Một số nghiên cứu đã công bố đa hình C677T của gene MTHFR là một yếu tố nguy cơ của sẩy thai liên tiếp. Tuy nhiên, kết quả công bố này vẫn còn nhiều tranh cãi. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm khảo sát mối liên quan giữa đa hình C677T của gene MTHFR với sẩy thai liên tiếp.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên 100 phụ nữ không có tiền sử sẩy thai và 52 phụ nữ có tiền sử sẩy thai liên tiếp. Các kiểu đa hình tại vị trí C677T được xác định bằng kỹ thuật PCR-RFLP.

Kết quả: Tỷ lệ đa hình 677CC, 677CT, và 677TT ở nhóm phụ nữ có tiền sử sẩy thai liên tiếp lần lượt là 65,4%, 30,8%, 3,8%; trong khi tỷ lệ các đa hình này ở nhóm chứng là 86%, 12%, và 2% (χ2 = 8,83; p = 0,012). Kiểu gene 677CT làm tăng nguy cơ bị sẩy thai liên tiếp gấp 3,37 lần so với kiểu gene 677CC (95%CI: 1,44 – 7,87; p = 0,0049). Kiểu gene (677CT + 677TT) làm tăng nguy cơ bị sẩy thai liên tiếp gấp 3,25 lần so với kiểu gene 677CC (95%CI: 1,46 – 7,26; p = 0,004), và allele T làm tăng nguy cơ cao gấp 2,74 lần so với allele C (95%CI: 1,55 – 5,55, p = 0,005).

Từ khóa:gene MTHFR, sẩy thai liên tiếp, C677T
Abstract:

Background: Recurrent pregnancy loss is a major concern in gynecology. Recently, many papers have showed the role of genetic factors in etiology of recurrent pregnancy loss. Several published studied revealed that C677T polymorphism is a high risk of recurrent pregnancy loss. However, this finding is still controversy. Therefore, this study is aimed at investigating the association of C677T polymorphisms of MTHFR gene with recurrent pregnancy loss in Vietnamese woman.

Methods: Study subjects comprised 100 healthy women (control group) and 52 women with recurrent pregnancy loss. C677T polymorphisms were identified by PCR-technique.

Results: The frequency of 677CC, 677CT, and 677TT genotypes in Vietnamese women with recurrent pregnancy loss is 65.4%, 30.8%, 3.8%, respectively; while the distribution of those genotypes in the control-group is 86%, 12%, và 2% (χ2 = 8.83; p = 0.012). Statistic analysis revealed that MTHFR C677T polymorphismsare associated with recurrent pregnancy loss (for CT vs. CC: OR= 3.37, 95%CI: 1.44 – 7.87, p = 0.0049; for (677CT + 677TT) vs. CC: OR= 3.25, 95%CI: 1.46 – 7.26, p = 0.004; for T vs. C: OR= 2.74, 95%CI:1.55 – 5.55, p = 0.005).

Key words: Recurrent pregnancy loss, C677T polymorphisms, MTHFR gene

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 9 (01)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐA HÌNH C677T CỦA GENE MTHFR VỚI SẨY THAI LIÊN TIẾP Ở PHỤ NỮ VIỆT NAM
Tác giả:  Lê Thanh Nhã Uyên, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân
8727
2XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG ACID PROPIONIC TRONG MỘT SỐ THỰC PHẨM Ở THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Viết Khẩn, Nguyễn Thị Hoài
81113
3ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA DẪN LƯU TẮC NGHẼN TRONG VIÊM THẬN BỂ THẬN CẤP TÍNH TẮC NGHẼN DO SỎI NIỆU QUẢN
Tác giả:  Lê Đình Đạm, Nguyễn Xuân Mỹ, Nguyễn Trường An, Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh
75219
4NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỘNG SINH CỦA TRICHOMONAS VAGINALIS VÀ MYCOPLASMA HOMINIS BẰNG PHƯƠNG PHÁP SINH HỌC PHÂN TỬ TRÊN PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI SINH SẢN Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Hà Thị Ngọc Thúy, Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu, Lê Chí Cao
73726
5CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN ĐAU THẦN KINH TỌA
Tác giả:  Nguyễn Quang Tâm, Đoàn Văn Minh
87330
6GIÁ TRỊ PHỐI HỢP THANG ĐIỂM AIMS65 VÀ CHỈ SỐ MELD TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN XUẤT HUYẾT DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH THỰC QUẢN
Tác giả:  Nguyễn Thị Nhung, Phan Trung Nam, Trần Văn Huy
124335
7PHẪU THUẬT CẮT MẠC TREO TRỰC TRÀNG NỘI SOI QUA ĐƯỜNG HẬU MÔN TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Tác giả:  Trần Viết Hùng, Phạm Anh Vũ, Phạm Như Hiệp, Hồ Hữu Thiện, Phan Hải Thanh, Phạm Xuân Đông
71341
8KHẢO SÁT MỘT SỐ THAY ĐỔI CHẤT LƯỢNG TÌNH DỤC Ở PHỤ NỮ VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Mỹ Thơm, Võ Hoàng Lâm, Nguyễn Tiến Nhựt, Lê Lam Hương
67446
9ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỘC TÍNH HÓA TRỊ MỘT THUỐC CÔNG NGHỆ NANO: NANOPARTICLE ALBUMINBOUND PACLITAXEL SO VỚI PACLITAXEL TRONG UNG THƯ VÚ DI CĂN
Tác giả:  
76752
10DAMMARANE TRITERPENE, FLAVONE GLYCOSIDE TỪ CÀNH VÀ LÁ CÂY QUẾCH (CHISOCHETON PANICULATUS HIERN - MELIACEAE)
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoài, Nguyễn Thị Xuân Hoa, Lê Tuấn Anh, Đỗ Thị Thảo, Võ Quốc Hùng, Hoàng Xuân Huyền Trang, Lê Thị Bích Hiền, Hồ Việt Đức
76160
11XÁC ĐỊNH CÁC ACID BÉO CHUỖI NGẮN ĐƯỢC CHUYỂN HÓA TỪ TINH BỘT ĐỀ KHÁNG TRONG PHÂN CHUỘT BẰNG PHƯƠNG PHÁP HPLC
Tác giả:  Nguyễn Hữu Tiến, Nguyễn Thị Mai Khánh, Trần Hữu Dũng
79265
12KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ BỆNH TRỨNG CÁ Ở BỆNH NHÂN TRỨNG CÁ TẠI PHÒNG KHÁM DA LIỄU, BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Ngọc Khánh Nam, Võ Thị Bửu, Mai Bá Hoàng Anh, Nguyễn Thị Trà My, Nguyễn Thị Thanh Phương, Lê Thị Thuý Nga
83973
13NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG NHẬN BIẾT MỘT SỐ BỆNH KHÔNG LÂY NHIỄM VÀ HÀNH VI ĐIỀU TRỊ, DỰ PHÒNG Ở NGƯỜI DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Thị Hường, Trần Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Thị Phương Thảo, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Đoàn Phạm Phước Long, Võ Việt Hà
84380
14ỨNG DỤNG SIÊU ÂM NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC BỆNH LÝ TIÊU HÓA - MẬT TỤY TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Văn Huy, Vĩnh Khánh
85687
15NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA PHỐI HỢP THANG ĐIỂM HAP VÀ BISAP TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỘ NẶNG Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY CẤP
Tác giả:  Lê Thị Ngọc Sương, Trần Phạm Chí, Trần Văn Huy
118296
16NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG ĐÁNH GIÁ GIAI ĐOẠN T VÀ DI CĂN HẠCH VÙNG UNG THƯ TRỰC TRÀNG
Tác giả:  Nguyễn Trần Ngọc Trinh, Nguyễn Thanh Thảo
938101
17BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH KALA-AZAR Ở BỆNH NHI CÓ HIV DƯƠNG TÍNH Ở BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu, Lê Chí Cao, Đỗ Thị Bích Thảo, Phan Hùng Việt, Hà Nữ Thuỳ Dương
790106

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,310 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,749 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (4,534 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,036 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,002 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,861 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,824 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,699 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,636 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,622 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN