Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ PHỔI
CLINICAL, RADIOGRAPHIC FEATURES AND HISTOPATHOLOGY CLASSIFICATION OF LUNG CANCER
 Tác giả: Nguyễn Văn Mão, Võ Quang Tân
Đăng tại: Tập 9 (5); Trang: 81
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Mở đầu: Ung thư phổi là một trong những loại ung thư thường gặp nhất và tiên lượng xấu ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Các triệu chứng lâm sàng, X quang phổi, chụp cắt lớp vi tính chỉ có vai trò định hướng cho chẩn đoán. Chẩn đoán mô bệnh học giúp chẩn đoán xác định, phân loại được một số typ mô bệnh học của ung thư phế quản - phổi. 

Mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh ung thư phổi nguyên phát. 2. Chẩn đoán và phân loại mô bệnh học ung thư phổi, bước đầu xác định sự bộc lộ một số dấu ấn hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán theo WHO 2015.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 80 trường hợp ung thư phổi vào điều trị có kết quả X quang phổi, chụp cắt lớp vi tính và mô bệnh học tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế từ 4/2018 đến 4/2019.

Kết quả: Ho kéo dài là lý do vào viện thường gặp nhất (58,8%). Triệu chứng hô hấp thường gặp là ho kéo dài (81,3%), đau ngực (60%), khó thở (28,8%). Đa số bệnh nhân có biểu hiện toàn thân với mệt mỏi chán ăn (80%), gầy sút cân nhanh (43,8%). (Di căn nên sắp xếp sau, các thương tổn tại chỗ, tại vùng là hạch, sau đó mới đến di căn). Đa số các trường hợp có 1 khối u (90%) với kích thước 3 – 6 cm chiếm ưu thế (57,5%). Thương tổn ở phổi phải và phổi trái có tỉ lệ tương đương nhau, phân bố đều ở khắp các thùy phổi. Biểu hiện di căn hạch ngoại biên gặp 17,5%, di căn xương khớp gặp 20%. Về giai đoạn lâm sàng đa số từ giai đoạn IIIA trở lên (93,7%). Ung thư biểu mô tuyến chiếm tỷ lệ cao nhất (67,5%), ung thư biểu mô vảy chiếm 22,5%, các loại khác chiếm tỷ lệ thấp. UTBM tuyến có tỷ lệ dương tính cao với CK AE1/3, CK7, CK19, TTF1, CEA. UTBM vảy có tỷ lệ dương tính cao với CK AE1/3, P63, Ki67. Có sự tương hợp trung bình có ý nghĩa thống kê giữa kết quả của mô bệnh học và kết luận của hóa mô miễn dịch.

Kết luận: Đa số bệnh nhân vào viện ở giai đoạn giai đoạn muộn, các triệu chứng không đơn thuần nữa mà là tập hợp của các triệu chứng tại phổi, triệu chứng xâm lấn tại vùng, di căn xa đến các cơ quan trong cơ thể. Chụp cắt lớp vi tính gần như là xét nghiệm chính giúp cho việc chẩn đoán hoặc nghi ngờ chẩn đoán. Có sự tương hợp trung bình có ý nghĩa thống kê giữa kết quả của mô bệnh học và kết luận của hóa mô miễn dịch.

Từ khóa:ung thư phổi, ung thư phế quản - phổi, X quang, chụp cắt lớp vi tính, mô bệnh học, hóa mô miễn dịch.
Abstract:

Background: Lung cancer is one of the most frequently occurring neoplasms and usually has poor prognosis in the world as well as in Vietnam. Clinical signs and symptoms, chest X-ray, CT-Scanner only have a role to guide the diagnosis. Histopathology helps to diagnose and classify some of histological types of lung cancer.

Objectives: 1. To describe some clinical features and radiographic pulmonary lesions in patients with primary malignant lung tumors. 2. To diagnose and classify histopathological types of lung cancer and to initially determine immunohistochemical markers exposure in the 2015 WHO classification of lung tumors.

Materials and Methods: Cross-sectional research on 80 patients diagnosed by chest X-ray, CT Scanner and histopathology at the Hospital of Hue University of Medicine and Pharmacy and at the Hue Central Hospital from 4.2018 to 4.2019.

Results: Chronic coughing was the most common chief complain (58.8%). Frequent respiratory symptoms were chronic coughing (81.3%), chest pain (60%). The most frequent mediastinal symptom was apnea (28.8%). Majority of patients presented general symptoms such as malaise (80%), rapid weight loss (43.8%). The percentage of bone metastasis was 20% and that of peripheral lymph node metastasis was 17.5%. Most cases (90%) had a single tumor and 57.5% of total cases have tumors that were 3 to 6 cm in size. Lesions in left and right lung had similar proportions which were evenly distributed throughout the lung lobes. Regarding to clinical stages, most of cases were in stage IIIA and above (93.7%). Epithelial carcinoma accounted for the highest number (67.5%), squamous carcinoma contributed 22.5% and others were responsible for low rates. Epithelial carcinoma had high positive rates for CK AE1/3, CK7, CK19, TTF1, CEA. Squamous carcinoma had high positive rates for CK AE1/2, P63, Ki67. There was a statistically moderate correlation between the results of histopathology and the conclusions of immunohistochemistry.

Conclusions: majority of hospitalized patients were not in early stages and presented combinations of symptoms which were not only manifested in lung but in other locations, including distant metastases. Computerized tomography is almost the main test helping in diagnosis and staging. There was a statistically moderate correlation between the results of histopathology and the conclusions of immunohistochemistry.

Key words: lung cancer, pulmonary carcinoma, X-ray, computerized tomography, histopathology, immunohistochemistry

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 9 (5)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU TRỊ NHA CHU ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT TRÊN BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2  
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Tạ Anh Tuấn, Nguyễn Thị Thanh Tâm
747
2XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG HẠN CHẾ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT SAU ĂN VÀ CHUYỂN HÓA CỦA TINH BỘT MÌ ACETAT TRÊN CHUỘT NHẮT KHỎE MẠNH
Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Nguyễn Hữu Tiến, Trần Hữu Dũng
6715
3NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ GEL CHỨA TIỂU PHÂN NANO CLOTRIMAZOLE
Tác giả:  Hồ Hoàng Nhân, Hoàng Ngọc Tuân, Lê Thị Minh Nguyệt
3823
4CHẤT LƯỢNG SỐNG VÀ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐƯỢC HÓA TRỊ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hồng Chuyên, Phùng Phướng, Nguyễn Trường An, Nguyễn Văn Cầu, Nguyễn Thành Phúc, Hà Thanh Thanh
6229
5NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI VẬN ĐỘNG VIÊN BÓNG ĐÁ NAM BẰNG KỸ THUẬT SIÊU ÂM ĐÁNH DẤU MÔ VÀ QUI ƯỚC
Tác giả:  Văng Kiến Được, Nguyễn Anh Vũ
5036
6NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM LẨY DA TRÊN BỆNH NHÂN MÀY ĐAY MẠN TÍNH TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Trà My, Trần Ngọc Khánh Nam, Nguyễn Thị Thanh Phương, Lê Thị Cao Nguyên, Lê Thị Thuý Nga, Mai Bá Hoàng Anh
6041
7LIÊN QUAN ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH VỚI KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ NĂM 2017 – 2018
Tác giả:  Nguyễn Duy Bình, Phan Trung Tiến, Hoàng Trọng Hanh, Mai Văn Tuấn, Trần Xuân Chương
4048
8NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ TỚI TÌNH TRẠNG BIẾN CHỨNG THẬN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐANG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN ĐỒNG HỶ, THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
Tác giả:  Cao Đức Hoàng Anh, Bùi Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Kim Cúc
4055
9ĐÁNH GIÁ IN VITRO VI KẼ TRONG PHỤC HỒI XOANG LOẠI II BẰNG INLAY SỨ ZIRCONIA
Tác giả:  Hồ Xuân Anh Ngọc, Phan Anh Chi, Nguyễn Toại
4461
10PHÁT HIỆN LIÊN CẦU B Ở PHỤ NỮ MANG THAI BẰNG KỸ THUẬT SYBR GREEN REAL-TIME PCR
Tác giả:  Nguyễn Thị Phúc Lộc, Nguyễn Hoàng Bách, Lê Văn An, Nguyễn Thị Châu Anh
4568
11ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN STRESS SAU SANG CHẤN (PTSD) BẰNG CHÂM CỨU PHỐI HỢP LIỆU PHÁP NHẬN THỨC HÀNH VI TÂM LÝ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Tân, Đoàn Văn Minh, Trần Nhật Minh, Nguyễn Văn Hưng, Seong Gyu Ko, Eunkyung Lee, So Hyeon Kang, Kyoung Ryul Mock, Trần Như Minh Hằng, Lê Trần Tuấn Anh
4074
12NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC UNG THƯ PHỔI
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão, Võ Quang Tân
3781
13KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ HÓA SINH Ở BỆNH NHÂN VIÊM TỤY MẠN
Tác giả:  Vĩnh Khánh, Phan Trung Nam, Trần Văn Huy
3889
14THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Trần Thị Minh Diễm
2897

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (4,087 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[2] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (2,648 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[3] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (1,888 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (1,598 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG/CẬN LÂM SÀNG VÀ GIÁ TRỊ CỦA THANG ĐIỂM CURB-65 TRONG PHÂN TẦNG NGUY CƠ BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI CỘNG ĐỒNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ (1,506 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Nguyễn Đăng Tố, Nguyễn Văn Chi, Đỗ Ngọc Sơn
[6] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (1,481 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[7] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (1,421 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[8] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (1,409 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
[9] KHẢO SÁT HUYẾT KHỐI TĨNH MẠCH SÂU CHI DƯỚI TRÊN BỆNH NHÂN HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ DỰ PHÒNG (1,394 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Mai Đức Thảo, Đặng Quốc Tuấn
[10] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (1,371 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN