Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH GIÁO DỤC SỨC KHOẺ CỦA CÁN BỘ Y TẾ XÃ PHƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2011
RESEARCH ON THE KNOWLEDGE AND PRACTICE OF HEALTH EDUCATION OF COMMUNES AND WARDS MEDICAL OFFICERS IN THUA THIEN HUE PROVINCE IN 2011
 Tác giả: Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Trung Quân
Đăng tại: Tập 3(6) - Số 18/2013; Trang: 102
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Đánh giá mức độ kiến thức và thực hành truyền thông giáo dục sức khỏe (GDSK) của nhân viên y tế xã phường của tỉnh Thừa Thiên Huế. Cỡ mẫu: Gồm 888 cán bộ y tế của 152 trạm y tế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Phương pháp: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Không có cán bộ y tế nào có kiến thức đạt loại tốt, loại khá chiếm 20,4%, loại trung bình chiếm 53,9% và loại kém là 25,7%. Điểm trung bình về kiến thức truyền thông giáo dục sức khỏe (TTGDSK) của các chương trình thấp hơn tổng số điểm: Sức khoẻ tâm thần thấp nhất 2,78/23đ; CSSKSS 4,14/29; phòng chống ung thư 4,43/26,5; phòng chống sốt rét 4,79/16,5. Phòng chống lao 5,17/15,5; tiêm chủng mở rộng 5,57/27; phòng chống phong 5,96/11,5; HIV/AIDs 5,96/15; Chương trình phòng chống SDD 6,21/27đ. Kỹ năng truyền thông trực tiếp đạt loại tốt chiếm 14,3%, loại khá chiếm 24,0%, loại trung bình chiếm 42,7%, và loại kém là 19,0%. Kết luận: Tỷ lệ cán bộ y tế xã phường có mức kiến thức và thực hành tốt và khá về giáo dục sức khoẻ còn thấp. Cần phải tìm ra nguyên nhân và giải pháp để cải thiện hiệu quả giáo dục sức khoẻ. Từ khóa: Kiến thức, thực hành, giáo dục sức khoẻ.
Abstract:
Objectives: To evaluate level of the knowledge and practice on health education of communes and wards  medical officers of Thua Thien Hue province. Sample size: included 888 medical officers of the 152 communes and wards health centers of Thua Thien Province. Methodology: Cross-sectional description. Results: There was no medical officer get a good knowledge level; fair level was 20.4%, average level was 53.9% and poor level was 25.7%. Mean score of health education knowledge of some health care programes was lower than the total of score: Mental Health was the lowest (2.78/23 score); reproductive health care was 4.14/29 score; cancer prevention was 4.43/26.5 score, malaria prevention was 4.79/16.5 score. Tuberculosis control was 5.17/5.5 score;  EPI was 5.57/27 score; Leprosy prevention was 5.96/11.5 score, HIV/AIDS was 5.96/15 score; the prevention of malnutrition was 6.21/27 score. The good level of face to face health education practice was 14.3%, fair level was 24.0%; average level was 42.7%, and poor level was 19.0%. Conclusion: The low percentage of communes and wards medical oficers had good and fair level of health education knowledge and practice. It is necessary to define causes and develope solutions to improve health education efficiency. Key words: Knowledge, practice, health education

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 3(6) - SỐ 18/2013

TTTiêu đềLượt xemTrang
17965
2
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘT BIẾN G1691A CỦA GENE F5 VÀ TIỀN SẢN GIẬT – SẢN GIẬT
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Duy
69913
368420
4
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP BƠI LÊN VÀ THANG NỒNG ĐỘ TRONG LỌC RỬA TINH TRÙNG THỤ TINH NHÂN TẠO
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Tâm An, Phan Quang Trung, Cao Ngọc Thành
67625
564930
684034
7
ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG TẤM LƯỚI NHÂN TẠO CÓ NÚT (MESH-PLUG)
Tác giả:  Nguyễn Đoàn Văn Phú, Lê Lộc, Nguyễn Văn Liễu
68240
8
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG VÙNG HÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ TRONG 5 NĂM (2008-2012)
Tác giả:  Hồ Duy Bính, Lê Nghi Thành Nhân, Aare Märtson, Katre Maasalu, Sulev Koks
69347
965251
1061357
11
ĐỀ KHÁNG CLARITHROMYCIN VÀ LEVOFLOXACIN CỦA HELICOBACTER PYLORI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐĨA KHUẾCH TÁN VÀ E-TEST
Tác giả:  Phan Trung Nam, Trần Văn Huy, Trần Thị Như Hoa, Lê Văn An, Antonella Santona, Bianca Paglietti, Piero Cappuccinell, Salvatore Rubino
75963
1268571
13
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ DẠNG TẮC NGHẼN BẰNG MÁY SASA07 CẢI TIẾN CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI MÁY STARDUST 2
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Thị Ý Nhi, Nguyễn Lưu Trình, Phan Thị Hồng Diệp, Nguyễn Hữu Cát, Nguyễn Minh Tâm, Đoàn Phước Thuộc, Hoàng Khánh, Huỳnh Văn Minh, Cao Ngọc Thành
69777
14
CÁC TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA BỘT GLUCOMANNAN TÁCH CHIẾT TỪ CỦ NƯA – AMORPHOPHALLUS PAEONIIFOLIUS TRỒNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoài, Trần Thị Văn Thi, Lê Trung Hiếu, Võ Thị Mai Hương
78887
1567093
16
TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ CỦA CHI UVARIA
Tác giả:  Lê Thị Bích Hiền, Hồ Việt Đức, Nguyễn Thị Hoài
73498
17682102
18
THÔNG TIN Y DƯỢC
Tác giả:  Lê Minh Tân
648110

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,266 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,250 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,822 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,624 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,369 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,357 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,214 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,179 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,004 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,967 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN