Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG TẤM LƯỚI NHÂN TẠO CÓ NÚT (MESH-PLUG)
INGUINAL HERNIA REPAIR BY THE “MESH PLUG” TECHNIQUE
 Tác giả: Nguyễn Đoàn Văn Phú, Lê Lộc, Nguyễn Văn Liễu
Đăng tại: Tập 3(6) - Số 18/2013; Trang: 40
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Năm 1989, Lichtenstein I.L., Shulman A.G., Amid P.K. và Montlor M.M. đưa ra luận điểm dùng tấm lưới nhân tạo có nút (Mesh Plug) để tái tạo sự khiếm khuyết của sàn ống bẹn. Kỹ thuật này nhanh chóng được các phẫu thuật viên trên thế giới chấp nhận bởi: Thời gian phục hồi sau mổ nhanh, ít đau sau mổ, ít biến chứng, thời gian nằm viện được rút ngắn và sớm trả bệnh nhân về sinh hoạt bình thường. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Từ tháng 12/2011 đến 10/2013, chúng tôi đã điều trị phẫu thuật 97 bệnh nhân thoát vị bẹn với 110 lần đặt tấm lưới nhân tạo có nút tại Khoa Ngoại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Kết quả: Tuổi trung bình 48,96±23,19, nhóm tuổi >40 tuổi có 60 bệnh nhân (61,9%). Nam giới có 93 bệnh nhân (95,8%). Loại trực tiếp có 24 trường hợp (21,8%), loại gián tiếp có 86 trường hợp (78,2%) trong đó có 11 trường hợp thoát vị bẹn phối hợp. Phân loại thoát vị bẹn theo Nyhus có: loại IIIA và IIIB có 76 trường hợp (69,1%), Vị trí thoát vị: Có 66 trường hợp thoát vị bẹn bên phải (60,0%), 44 trường hợp thoát vị bẹn bên trái (40,0%) và 13 bệnh nhân thoát vị bẹn 2 bên. Kích thước trung bình của cổ túi thoát vị là 2,19±1,54cm. Kích cở của Mesh Plug loại trung bình có 65 trường hợp (59,1%). Thời gian mổ trung bình 37,26 phút. Thời gian nằm viện trung bình 3,58 ± 1,17 ngày. Đánh giá kết quả tốt và khá thời kỳ hậu phẫu có 93 bệnh nhân (95,8%). Trung bình có 4 trường hợp (4,2%). Chưa gặp kết quả xấu. Kết luận: Phẫu thuật điều trị thoát vị bẹn bằng tấm lưới nhân tạo có nút là loại phẫu thuật mang đến hiệu quả: An toàn, thời gian phục hồi sau mổ nhanh, ít đau sau mổ, ít biến chứng, thời gian nằm viện được rút ngắn và sớm trả bệnh nhân về sinh hoạt bình thường. Từ khóa: Thoát vị bẹn, Mesh Plug
Abstract:
Background: In 1989, Lichtenstein I. L., Shulman A. G., Amid P. K., and Montlor M. M. presented an idea of using Mesh Plug to repair the defect inguinal canal. The new technique quickly became accepted by surgeons all over the world for several reasons: faster overall rehabilitation, less postoperative pain, less complication, shorter stay in the hospital and early return to normal activities and work. Materials and method: From December 2011 to October 2012, 97 patients with inguinal hernia were surgically treated with 110 Mesh Plugs applied at the Surgery Unit of Hue University of Medicine and Pharmacy. Result: The patients’ mean age was 48.96±23.19. There were 60 patients over 40 years old, accounting for 61,9%, and 93 of the group were males, accounting for 95.8%. 24 cases were direct hernia, accounting for 21.8%, 86 cases were indirect hernia accounting for 78.2% and 11cases were direct hernia associated with indirect hernia. Based on Nyhus’s classification, there were 76 cases of IIIA and IIIB (69.1%). Based on the position of protrusion, there were 66 cases of right inguinal hernia (60.0%), 44 cases of left inguinal hernia (40.0%), and 13 cases of hernia on both sides. The average size of the deep ring is 2.19±1.54cm. 65 cases used Mesh Plug of medium size (59.1%). The mean operating time was 37.26 minutes. The time of staying in the hospital was 3.58±1.17 days. Quality of life assessment after the surgery showed 93 very good and good cases 95.8% and 4 cases (4.2%) with satisfactory result. No case of bad outcome was recorded. Conclusion: Surgical treatment of inguinal hernia by the Mesh Plug technique  is really effective, safe with faster postoperative rehabilitation, less postoperative pain, less complications, shorter hospital stay and early return to normal activities and work. Key words: Inguinal canal, Mesh Plug 

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 3(6) - SỐ 18/2013

TTTiêu đềLượt xemTrang
17965
2
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐỘT BIẾN G1691A CỦA GENE F5 VÀ TIỀN SẢN GIẬT – SẢN GIẬT
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Viết Nhân, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Duy
69913
368420
4
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP BƠI LÊN VÀ THANG NỒNG ĐỘ TRONG LỌC RỬA TINH TRÙNG THỤ TINH NHÂN TẠO
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Tâm An, Phan Quang Trung, Cao Ngọc Thành
67625
564930
684034
7
ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG TẤM LƯỚI NHÂN TẠO CÓ NÚT (MESH-PLUG)
Tác giả:  Nguyễn Đoàn Văn Phú, Lê Lộc, Nguyễn Văn Liễu
68340
8
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG VÙNG HÔNG TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ TRONG 5 NĂM (2008-2012)
Tác giả:  Hồ Duy Bính, Lê Nghi Thành Nhân, Aare Märtson, Katre Maasalu, Sulev Koks
69347
965251
1061357
11
ĐỀ KHÁNG CLARITHROMYCIN VÀ LEVOFLOXACIN CỦA HELICOBACTER PYLORI: SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP ĐĨA KHUẾCH TÁN VÀ E-TEST
Tác giả:  Phan Trung Nam, Trần Văn Huy, Trần Thị Như Hoa, Lê Văn An, Antonella Santona, Bianca Paglietti, Piero Cappuccinell, Salvatore Rubino
75963
1268571
13
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH Ở BỆNH NHÂN CÓ HỘI CHỨNG NGƯNG THỞ KHI NGỦ DẠNG TẮC NGHẼN BẰNG MÁY SASA07 CẢI TIẾN CÓ ĐỐI CHIẾU VỚI MÁY STARDUST 2
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Thị Ý Nhi, Nguyễn Lưu Trình, Phan Thị Hồng Diệp, Nguyễn Hữu Cát, Nguyễn Minh Tâm, Đoàn Phước Thuộc, Hoàng Khánh, Huỳnh Văn Minh, Cao Ngọc Thành
69777
14
CÁC TÍNH CHẤT LÝ HÓA CỦA BỘT GLUCOMANNAN TÁCH CHIẾT TỪ CỦ NƯA – AMORPHOPHALLUS PAEONIIFOLIUS TRỒNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoài, Trần Thị Văn Thi, Lê Trung Hiếu, Võ Thị Mai Hương
78887
1567193
16
TÁC DỤNG KHÁNG UNG THƯ CỦA CHI UVARIA
Tác giả:  Lê Thị Bích Hiền, Hồ Việt Đức, Nguyễn Thị Hoài
73498
17682102
18
THÔNG TIN Y DƯỢC
Tác giả:  Lê Minh Tân
648110

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,266 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,250 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,822 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,624 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,369 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,357 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,214 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,179 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,004 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,967 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN