Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ DI CĂN NHẬN HÓA TRỊ PACLITAXEL VÀ DOXORUBICIN
QUALITY OF LIFE FOR PATIENTS WITH METASTATIC BREAST CANCER TREATED BY DOXORUBICIN AND PACLITAXEL
 Tác giả: Nguyễn Văn Cầu
Đăng tại: Tập 4(4_5) - Số 22+23/2014; Trang: 246
Tóm tắt bằng tiếng Việt:


Đặt vấn đề:. Ung thư vú giai đoạn di căn là bệnh lý không chữa khỏi. Hóa trị triệu chứng phối hợp 2 thuốc Doxorubicin và Paclitaxel nhằm giảm gánh nặng bệnh, tăng thời gian và chất lượng sống cho bệnh nhân. Mục tiêu nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả lâm sàng của phác đồ hóa trị 2 thuốc Paclitaxel và Doxorubicin cho bệnh nhân ung thư vú giai đoạn di căn và tác động của phối hợp này lên chất lượng sống của bệnh nhân. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm 26 bệnh nhân ung thư vú giai đoạn di căn nhận hóa trị 2 thuốc Doxorubicin and Pacliaxel tại Bệnh viện Đại học Y Dược Huế Huế từ tháng 2010 - 2014. Ghi nhận các đăc điểm bệnh nhân và đáp ứng điều trị. Chất lượng sống được đánh giá theo bộ câu hỏi EORTC QLQ-C30 cho bệnh nhân ung thư và bộ câu hỏi EORTC QLQ-BR23 đặc thù cho ung thư vú. Kết quả: Đáp ứng về mặt lâm sàng đạt được trên 14 bệnh nhân (53,8%) bao gồm 11,5% đáp ứng hoàn toàn, 43,4% đáp ứng 1 phần. Bệnh không thay đổi là 34,6%. Số bệnh nhân có đáp ứng và bệnh không thay đổi tồn tại ít nhất 4 tháng trước khi xuất hiện tiến triển. Chất lượng sống thay đổi có ý nghĩa thống kê bao gồm: chức năng thể chất giảm nhẹ (thay đổi trung bình 7,6 điểm) sau 4 chu kỳ hóa trị, chức năng nhận thức giảm nhẹ sau chu kỳ thứ 8 (8,1 điểm). Chức năng cảm xúc có cải thiện một phần (7,7 điểm). Tuy nhiên, chất lượng sống toàn bộ vẫn không thay đổi. Những thay đổi về hình ảnh cơ thể có thể tác động xấu đến bệnh nhân với sự sụt giảm 15,9 điểm. Các triệu chứng ở vú cũng được ghi nhận như đau, sưng nề và khó chịu với khác biệt nhỏ 2,9 điểm. Các tác dụng phụ do hóa trị tại các cơ quan như giảm hoặc mất ngon miệng, nhức đầu, rối loạn kinh nguyệt gia thay đổi có ý nghĩa với sự gia tăng 18,8 điểm. Khó chịu do rụng tóc cũng tăng có ý nghĩa với 75,5 điểm. Kết luận: Hóa trị 2 thuốc Paclitaxel và Doxorubicin trên bệnh nhân ung thư vú di căn đã cho thấy cải thiện lâm sàng đáng kể và độc tính dung nạp tốt. Chức năng cảm xúc đã được cải thiện rõ. Một số khía cạch chất lượng sống suy giảm nhẹ như thể chất, nhận thức và nổi đau về sự thay đổi hình ảnh cơ thể, tác dụng phụ do hóa trị và rụng tóc. Tuy nhiên, chất lượng sống toàn bộ nói chung của bệnh nhân luôn được đảm bảo. Mặc dầu mẫu bệnh nhân trong nghiên còn nhỏ nhưng đánh giá chất lượng sống cho bệnh nhân ung thư vú di căn nhận hóa trị nên được khuyến cáo thường qui. 

Abstract:
Background: Metastatic breast cancer is still remains essentially incurable. Palliative chemotherapy with the combination of Doxorubicin and Paclitaxel is to reduce the burden of disease, prolong overall survival and maintain quality of life for patients. The objectives of this study to evaluate the clinical effectiveness of this regimen for patients with metastatic breast cancer and the impact on the quality of life of patients. Patients and methods: Included 26 patients with metastatic breast cancer treated by Doxorubicin and Paclitaxel at the Hue University Hospital from 2010 to 1014. Patient characteristics and response rates were recorded. Quality of life questionnaires was assessed with the EORTC QLQ-C30 for general cancer patients and EORTC QLQ-BR23 for breast cancer. Results: Clinical response was achieved in 14 patients (53.8%), including 11.5% complete response, 43.4% partial remission and stable disease is 34.6%. The number of patients with response and stable disease are for at least 4 months prior to progression. Quality of life changes significantly statistical including: physical function decreased slightly (mean change 7.6 points) after 4 cycles of chemotherapy, cognitive function decreased slightly after the 8th cycle (8.1 points). Emotional function improved partially (7.7 points). However, the global quality of life has not changed. Changes in body image can adversely affect patients with a decrease of 15.9 points. These symptoms have been reported in breast including pain, swelling and discomfort with little difference of 2.9 points. The side effects of chemotherapy in organs such as the reduction or loss of appetite, headache, menstrual disorders vary in significance with an increase of 18.8 points. Distress associated with hair loss also increased significantly with 75.5 points. Conclusion: Paclitaxel and doxorubicin for patients with metastatic breast cancer showed significant clinical improvement and well-tolerated toxicity. Emotional function have been improved. Some aspects slightly decreased such as physical, cognitive, and distress of body image changes, side effects of chemotherapy and hair loss. However, global quality of life of was maintained. Although sample in this study was still small but routinely assess the quality of life for patients with metastatic breast cancer receiving chemotherapy should be routinely recommended.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 4(4_5) - SỐ 22+23/2014

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ỨNG DỤNG DOPPLER TRONG ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE THAI
Tác giả:   Trương Thị Linh Giang, Nguyễn Vũ Quốc Huy
6929
2KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN SUY TIM
Tác giả:  Trần Kim Sơn, Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh
85919
3LIÊN QUAN GIỮA XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH VỚI YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CÓ TĂNG HUYẾT ÁP
Tác giả:  Trần Thị Trúc Linh, Nguyễn Hải Thủy, Đoàn Thanh Tuấn
88828
4NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA TIÊM CẦM MÁU QUA NỘI SOI BẰNG DUNG DỊCH HSE 3% Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG PHỐI HỢP VỚI THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON LIỀU CAO
Tác giả:  Huỳnh Hiếu Tâm, Lê Thị Lan Hương, Hoàng Trọng Thảng
160536
5GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA H-FABP, MỘT CHỈ ĐIỂM MỚI TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Tác giả:  Giao Thị Thoa, Nguyễn Lân Hiếu, Huỳnh Văn Minh
86340
6NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ HS-CRP VÀ TNF-A Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CÓ BỆNH MẠCH VÀNH
Tác giả:  Trần Văn Thi, Lê Văn Bàng, Hoàng Thị Thu Hương
83348
7ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KỸ THUẬT GHI HÌNH XUNG LỰC XẠ ÂM TRONG DỰ ĐOÁN GIAI ĐOẠN XƠ HÓA GAN TRÊN BỆNH NHÂN BỊ VIÊM GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU
Tác giả:  Trần Thị Khánh Tường, Hoàng Trọng Thảng, Võ Thị Xuân Hạnh
78357
8KHẢO SÁT VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM NỘI MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Ngô Minh Hùng, Nguyễn Cửu Long, Võ Thành Nhân
76464
9NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ S100 VÀ NSE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Phương Anh, Hoàng Khánh
73771
10NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG LIPOPROTEIN-ASSOCIATED PHOSPHOLIPASE A2 HUYẾT THANH VÀ NHỒI MÁU NÃO
Tác giả:  Lê Văn Tâm, Hoàng Khánh, Nguyễn Duy Thăng
70977
11KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ ADH HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
75283
12KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TGF-BETA1 HUYẾT THANH Ở NGƯỜI BÌNH THƯỜNG
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo
74890
13PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG BẢO TỒN CƠ THẮT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP
Tác giả:  Trương Vĩnh Quý, Phạm Anh Vũ
78994
14PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG PHẢI: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHUYỂN MỔ MỠ
Tác giả:  Phạm Trung Vỹ, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc, Lê Mạnh Hà, Bùi Đức Phú, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ, Phan Hải Thanh, Nguyễn Thanh Xuân,Trần Nghiêm Trung, Văn Tiến Nhân, Trần Sỹ Doãn Điềm, Phạm Xuân Đông, Mai Trung Hiếu
802100
15NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG KỸ THUẬT LICHTENSTEIN
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Trần Chí Thành, Nguyễn Phước Bảo Quân, Nguyễn Văn Liễu, Lê Lộc
935105
16ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY KẾT HỢP HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Quang Bộ, Lê Mạnh Hà, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc
772111
17ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HÓA – XẠ TRỊ HỖ TRỢ SAU PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Đặng Văn Thởi, Lê Lộc, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Liễu, Nguyễn Văn Lượng, Phạm Anh Vũ
748120
18ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA THỦNG Ổ LOÉT TÁ TRÀNG BẰNG KHÂU LỖ THỦNG QUA PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT CỔNG
Tác giả:  Nguyễn Hữu Trí, Nguyễn Văn Liễu
848126
19KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ CÓ CON GÁI TRONG ĐỘ TUỔI 1- 26 VỀ CHỦNG VACCIN HPV NGỪA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI PHƯỜNG AN BÌNH, NINH KIỀU, CẦN THƠ
Tác giả:  Lâm Đức Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy
1525133
20TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TRẦM CẢM SAU SINH Ở PHỤ NỮ NHIỄM HIV
Tác giả:  Nguyễn Mạnh Hoan, Cao Ngọc Thành
950140
21HIỆU QUẢ CỦA ESTROGEN TRONG ĐIỀU TRỊ THIỂU DƯỠNG ÂM ĐẠO Ở PHỤ NỮ MÃN KINH
Tác giả:  Nguyễn Đình Phương Thảo, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy
785153
22NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY ĐẦU THU TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÒM HỌNG
Tác giả:  Ngô Hữu Thuận, Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Văn Đính
783159
23ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM ASPECTS TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH SỌ NÃO QUY ƯỚC TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP
Tác giả:  Đoàn Vũ Xuân Lộc, Nguyễn Thanh Thảo, Hoàng Minh Lợi,Võ Trọng Hào
2627168
24THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Trần Tấn Tài, Nguyễn Toại, Lưu Ngọc Hoạt
1161177
25NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI TỈNH KHÁNH HÒA, NĂM 2013
Tác giả:  Lê Xuân Huy, Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Đình Sơn
906185
26PHÂN BỐ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ HẬU Ở TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2012-2013
Tác giả:  Thái Quang Hùng, Đinh Thanh Huề, Trần Đình Bình
888192
27BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU BẰNG BÀI THUỐC “NHỊ TRẦN THANG GIA GIẢM”
Tác giả:  Vũ Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Tân
887199
28NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA THỂ PHONG HÀN THẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tác giả:  Nguyễn Hữu Thám, Nguyễn Thị Tân
950206
29KHẢO SÁT HÌNH THÁI THẤT TRÁI VÀ CHỈ SỐ TEI BẰNG SIÊU ÂM TIM DOPPLER Ở NAM GIỚI NGHIỆN RƯỢU
Tác giả:  Trần Văn Anh, Nguyễn Thị Thúy Hằng
697216
30NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI NHÃN ÁP SAU PHẪU THUẬT TÁN NHUYỄN THỂ THỦY TINH, ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO HẬU PHÒNG
Tác giả:  Nguyễn Thanh Hải, Phan Văn Năm
823224
31NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT
Tác giả:  Nguyễn Hồ Việt Liên, Phan Văn Năm
1133231
32NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LOẠN THẦN DO RƯỢU VỚI HOANG TƯỞNG, ẢO GIÁC
Tác giả:  Tống Thị Luyến, Trần Như Minh Hằng
967239
33CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ DI CĂN NHẬN HÓA TRỊ PACLITAXEL VÀ DOXORUBICIN
Tác giả:  Nguyễn Văn Cầu
1219246
34NGHIÊN CỨU VẬN TỐC SÓNG MẠCH VÀ CHỈ SỐ HUYẾT ÁP CỔ CHÂN – CÁNH TAY Ở BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Thành Trung
1296253
35PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI LIỆU
Tác giả:  Lê Văn Ngọc Cường
793262

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,066 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,154 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,495 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,422 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,310 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,278 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,137 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,923 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,892 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (2,863 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN