Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA THỦNG Ổ LOÉT TÁ TRÀNG BẰNG KHÂU LỖ THỦNG QUA PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT CỔNG
RESULTS OF THE SUTURE OF THE PERFORATION BY SINGLE-PORT LAPAROSCOPIC SURGERY (SPLS) FOR THE PERFORATED DUODENAL ULCER TREATEMENT
 Tác giả: Nguyễn Hữu Trí, Nguyễn Văn Liễu
Đăng tại: Tập 4(4_5) - Số 22+23/2014; Trang: 126
Tóm tắt bằng tiếng Việt:


Đặt vấn đề: Phẫu thuật nội soi một cổng (PTNSMC) ngày càng được áp dụng rộng rãi trong ngoại khoa. Mục tiêu của đề tài này nhằm đánh giá kết quả điều trị ngoại khoa thủng ổ loét tá tràng bằng khâu lỗ thủng qua PTNSMC. Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu tiến cứu trên 35 bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng được điều trị bằng khâu lỗ thủng qua PTNSMC tại bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 1/2012 đến tháng 7/2014. Kết quả: Tuổi trung bình là 45,9 ± 14,4 tuổi. Tỷ lệ nam/nữ là 16,5. Chỉ số BMI là 19,2 ± 2,3. 1 trường hợp (2,9%) có tiền sử khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng. Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện là 9,9 ± 12,3 giờ. 97,1% bệnh nhân có lỗ thủng ở mặt trước hành tá tràng với đường kính lỗ thủng 4,7 ± 3,4 mm (2 – 22mm). 2,9% bệnh nhân có lỗ thủng ở mặt sau tá tràng. Thời gian mổ trung bình 75,8 ± 33,7phút. Chiều dài đường rạch da 1,9 ± 0,1 cm. Tỷ lệ đặt thêm trô ca hỗ trợ trong mổ là 2,9%. Tỷ lệ chuyển sang mổ mở là 2,9%. Thời gian dùng thuốc giảm đau sau mổ 2,9 ± 0,8 ngày. Thời gian nằm viện trung bình 5,8 ± 1,4 ngày. Tỷ lệ nhiễm trùng vết mổ 5,9%. Không có biến chứng khác hoặc tử vong sau mổ. Kết luận: Phẫu thuật nội soi một cổng là phương pháp an toàn, ít để lại sẹo có thể áp dụng điều trị thủng ổ loét tá tràng. Từ khóa: Phẫu thuật nội soi một cổng, thủng ổ loét tá tràng 

Abstract:
Background Single-port laparoscopic surgery (SPLS) was increasingly used on several surgical diseases. The aim of this study is evaluation of the results of the suture of the perforation by SPLS for the perforated duodenal ulcer treatement. Methods From January 2012 to July 2014, 35 patients with perforated duodenal ulcers underwent simple suture of the perforations by SPLS at Hue University Hospital and Hue Central Hospital. Results The mean age was 45.9 ± 14.4 years. The sex ratio (male/female) was 16.5 and the mean of BMI was 19.2 ± 2.3. There was one patient (2.9%) with previous history of laparoscopic repair of perforated duodenal ulcer. The duration of the symptoms was 9.9 ± 12.3 hours. 97.1% of patients had the perforations of the anterior wall of the duodenum. The mean size of the perforation was 4.7 ± 3.4 mm (2 – 22mm). 2.9% of patients had the perforations of the posterior wall of the duodenum. The rate of the conversion to the open surgery was 2.9%. The mean operative time was 75.8 ± 33.7min, and the mean hospital stay was 5.8 ± 1.4 days. The mean of the analgesic requirement time was 2.9 ± 0.8 days. The wound length was 1.9 ± 0.1 cm. There was 5.9% of the patients had wound infection. There was no operation-related mortality. Conclusions Simple suture of the perforation by single-port laparoscopic surgery is a feasible and safe procedure, and it may be a scarless surgical technique for perforated duodenal ulcers treatement. Key words: single-port laparoscopic surgery, perforated duodenal ulcer

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 4(4_5) - SỐ 22+23/2014

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ỨNG DỤNG DOPPLER TRONG ĐÁNH GIÁ SỨC KHỎE THAI
Tác giả:   Trương Thị Linh Giang, Nguyễn Vũ Quốc Huy
6929
2KHÁNG INSULIN Ở BỆNH NHÂN SUY TIM
Tác giả:  Trần Kim Sơn, Nguyễn Hải Thủy, Huỳnh Văn Minh
85919
3LIÊN QUAN GIỮA XƠ VỮA ĐỘNG MẠCH CẢNH VỚI YẾU TỐ NGUY CƠ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 CÓ TĂNG HUYẾT ÁP
Tác giả:  Trần Thị Trúc Linh, Nguyễn Hải Thủy, Đoàn Thanh Tuấn
88828
4NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA TIÊM CẦM MÁU QUA NỘI SOI BẰNG DUNG DỊCH HSE 3% Ở BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG PHỐI HỢP VỚI THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON LIỀU CAO
Tác giả:  Huỳnh Hiếu Tâm, Lê Thị Lan Hương, Hoàng Trọng Thảng
160536
5GIÁ TRỊ TIÊN LƯỢNG CỦA H-FABP, MỘT CHỈ ĐIỂM MỚI TRONG NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP
Tác giả:  Giao Thị Thoa, Nguyễn Lân Hiếu, Huỳnh Văn Minh
86340
6NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ HS-CRP VÀ TNF-A Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CÓ BỆNH MẠCH VÀNH
Tác giả:  Trần Văn Thi, Lê Văn Bàng, Hoàng Thị Thu Hương
83348
7ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA KỸ THUẬT GHI HÌNH XUNG LỰC XẠ ÂM TRONG DỰ ĐOÁN GIAI ĐOẠN XƠ HÓA GAN TRÊN BỆNH NHÂN BỊ VIÊM GAN NHIỄM MỠ KHÔNG DO RƯỢU
Tác giả:  Trần Thị Khánh Tường, Hoàng Trọng Thảng, Võ Thị Xuân Hạnh
78357
8KHẢO SÁT VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM NỘI MẠCH (IVUS) TRONG ĐÁNH GIÁ ĐỊNH LƯỢNG TỔN THƯƠNG MẠCH VÀNH
Tác giả:  Ngô Minh Hùng, Nguyễn Cửu Long, Võ Thành Nhân
76464
9NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ S100 VÀ NSE HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Hoàng Trọng Hanh, Nguyễn Cửu Lợi, Lê Thị Phương Anh, Hoàng Khánh
73771
10NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TĂNG LIPOPROTEIN-ASSOCIATED PHOSPHOLIPASE A2 HUYẾT THANH VÀ NHỒI MÁU NÃO
Tác giả:  Lê Văn Tâm, Hoàng Khánh, Nguyễn Duy Thăng
70977
11KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ ADH HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO
Tác giả:  Ngô Dũng, Nguyễn Thị Nhạn, Hoàng Khánh
75283
12KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ TGF-BETA1 HUYẾT THANH Ở NGƯỜI BÌNH THƯỜNG
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo
74890
13PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TRỰC TRÀNG BẢO TỒN CƠ THẮT TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TRỰC TRÀNG THẤP
Tác giả:  Trương Vĩnh Quý, Phạm Anh Vũ
78994
14PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG PHẢI: PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN CHUYỂN MỔ MỠ
Tác giả:  Phạm Trung Vỹ, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc, Lê Mạnh Hà, Bùi Đức Phú, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ, Phan Hải Thanh, Nguyễn Thanh Xuân,Trần Nghiêm Trung, Văn Tiến Nhân, Trần Sỹ Doãn Điềm, Phạm Xuân Đông, Mai Trung Hiếu
802100
15NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN BẰNG KỸ THUẬT LICHTENSTEIN
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Trần Chí Thành, Nguyễn Phước Bảo Quân, Nguyễn Văn Liễu, Lê Lộc
935105
16ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU PHẪU THUẬT UNG THƯ DẠ DÀY KẾT HỢP HÓA CHẤT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Quang Bộ, Lê Mạnh Hà, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc
771111
17ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HÓA – XẠ TRỊ HỖ TRỢ SAU PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Đặng Văn Thởi, Lê Lộc, Lê Mạnh Hà, Nguyễn Văn Liễu, Nguyễn Văn Lượng, Phạm Anh Vũ
748120
18ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NGOẠI KHOA THỦNG Ổ LOÉT TÁ TRÀNG BẰNG KHÂU LỖ THỦNG QUA PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT CỔNG
Tác giả:  Nguyễn Hữu Trí, Nguyễn Văn Liễu
848126
19KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH CỦA BÀ MẸ CÓ CON GÁI TRONG ĐỘ TUỔI 1- 26 VỀ CHỦNG VACCIN HPV NGỪA UNG THƯ CỔ TỬ CUNG TẠI PHƯỜNG AN BÌNH, NINH KIỀU, CẦN THƠ
Tác giả:  Lâm Đức Tâm, Nguyễn Vũ Quốc Huy
1525133
20TỈ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TRẦM CẢM SAU SINH Ở PHỤ NỮ NHIỄM HIV
Tác giả:  Nguyễn Mạnh Hoan, Cao Ngọc Thành
950140
21HIỆU QUẢ CỦA ESTROGEN TRONG ĐIỀU TRỊ THIỂU DƯỠNG ÂM ĐẠO Ở PHỤ NỮ MÃN KINH
Tác giả:  Nguyễn Đình Phương Thảo, Cao Ngọc Thành, Nguyễn Vũ Quốc Huy
785153
22NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH ĐA DÃY ĐẦU THU TRONG CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÒM HỌNG
Tác giả:  Ngô Hữu Thuận, Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Văn Đính
783159
23ỨNG DỤNG THANG ĐIỂM ASPECTS TRÊN CẮT LỚP VI TÍNH SỌ NÃO QUY ƯỚC TRONG TIÊN LƯỢNG SỚM Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP
Tác giả:  Đoàn Vũ Xuân Lộc, Nguyễn Thanh Thảo, Hoàng Minh Lợi,Võ Trọng Hào
2626168
24THỰC TRẠNG BỆNH RĂNG MIỆNG VÀ KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ CHĂM SÓC RĂNG MIỆNG CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ VÀ MIỀN NÚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Trần Tấn Tài, Nguyễn Toại, Lưu Ngọc Hoạt
1161177
25NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KỲ THỊ VÀ PHÂN BIỆT ĐỐI XỬ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS TẠI TỈNH KHÁNH HÒA, NĂM 2013
Tác giả:  Lê Xuân Huy, Đoàn Phước Thuộc, Nguyễn Đình Sơn
906185
26PHÂN BỐ BỆNH TAY CHÂN MIỆNG VÀ MỐI LIÊN QUAN ĐẾN MỘT SỐ YẾU TỐ KHÍ HẬU Ở TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2012-2013
Tác giả:  Thái Quang Hùng, Đinh Thanh Huề, Trần Đình Bình
888192
27BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN LIPID MÁU BẰNG BÀI THUỐC “NHỊ TRẦN THANG GIA GIẢM”
Tác giả:  Vũ Thị Hương Giang, Nguyễn Thị Tân
887199
28NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẦN KINH TỌA THỂ PHONG HÀN THẤP BẰNG PHƯƠNG PHÁP CẤY CHỈ KẾT HỢP THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tác giả:  Nguyễn Hữu Thám, Nguyễn Thị Tân
950206
29KHẢO SÁT HÌNH THÁI THẤT TRÁI VÀ CHỈ SỐ TEI BẰNG SIÊU ÂM TIM DOPPLER Ở NAM GIỚI NGHIỆN RƯỢU
Tác giả:  Trần Văn Anh, Nguyễn Thị Thúy Hằng
697216
30NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI NHÃN ÁP SAU PHẪU THUẬT TÁN NHUYỄN THỂ THỦY TINH, ĐẶT THỂ THỦY TINH NHÂN TẠO HẬU PHÒNG
Tác giả:  Nguyễn Thanh Hải, Phan Văn Năm
823224
31NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GLÔCÔM GÓC ĐÓNG NGUYÊN PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT
Tác giả:  Nguyễn Hồ Việt Liên, Phan Văn Năm
1133231
32NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ LOẠN THẦN DO RƯỢU VỚI HOANG TƯỞNG, ẢO GIÁC
Tác giả:  Tống Thị Luyến, Trần Như Minh Hằng
967239
33CHẤT LƯỢNG SỐNG BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ DI CĂN NHẬN HÓA TRỊ PACLITAXEL VÀ DOXORUBICIN
Tác giả:  Nguyễn Văn Cầu
1218246
34NGHIÊN CỨU VẬN TỐC SÓNG MẠCH VÀ CHỈ SỐ HUYẾT ÁP CỔ CHÂN – CÁNH TAY Ở BỆNH TIM THIẾU MÁU CỤC BỘ
Tác giả:  Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Thành Trung
1296253
35PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI LIỆU
Tác giả:  Lê Văn Ngọc Cường
793262

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,066 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,154 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,495 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,422 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,310 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,278 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,137 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,923 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,892 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (2,863 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN