Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC SỬ DỤNG MÁY LÈN NHIỆT TOUCH’N HEAT
EVALUATION OF ENDODONTIC TREATMENT OUTCOMES OF VERTICAL CONDENSATION TECHNIQUE USING TOUCH’N HEAT DEVICE
 Tác giả: Hoàng Anh Đào, Nguyễn Thị Thu Nhung
Đăng tại: Tập 8 (05); Trang: 7
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Trám bít ống tủy là một trong những yếu tố chìa khóa cho thành công của điều trị nội nha. Phương pháp lèn dọc có khả năng trám bít kín theo ba chiều ống tủy là điều kiện giúp đạt thành công lâu dài.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị tủy bằng phương pháp lèn dọc sử dụng máy lèn nhiệt Touch’N Heat.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả, tiến cứu có can thiệp trên bệnh nhân có răng có bệnh lý viêm tủy không hồi phục được chỉ định điều trị nội nha ở hai bệnh viện thành phố Huế từ 11/2016 đến tháng 5/2017. Các răng được sửa soạn theo phương pháp bước xuống bằng Protaper tay, trám bít ống tủy bằng phương pháp lèn dọc sử dụng máy lèn nhiệt Touch’N Heat. Đánh giá chất lượng trám bít ống tủy trên phim Xquang và đánh giá kết quả điều trị trên lâm sàng, phim Xquang sau thời gian theo dõi ba tháng.

 Kết quả: Mẫu nghiên cứu gồm 30 bệnh nhân từ 13 đến 73 tuổi (39 răng). Lý do đến khám chính là đau (30,8%), sâu răng (20,5%) hay chấn thương (20,5%). Bệnh nhân đến khám chủ yếu ở giai đoạn mãn tính của bệnh lý (viêm tủy mãn (38,4%)  và viêm quanh chóp mãn (30,8%). Chất lượng trám bít ống tủy trên phim Xquang có 27 răng (69,3%) được trám bít ống tủy đúng chiều dài làm việc, 8 răng (20,5%) có trào xi măng ra khỏi chóp răng. Tỷ lệ đồng nhất của khối vật liệu trám bít là 82,1%. Sau ba tháng, tỷ lệ tái khám đạt trên 82 % với 25 bệnh nhân (32 răng) đến tái khám. Đánh giá kết quả trên lâm sàng có 30 răng (93,7%) đạt kết quả “tốt”, 2 răng (6,3 %) có kết quả “kém”. Đánh giá trên Xquang có 29 răng (90,6%) “thành công”, 3 răng (9,4%) “nghi ngờ” và không có trường hợp “thất bại”.

Kết luận: Phương pháp lèn dọc nóng với máy lèn nhiệt Touch’N Heat trám bít ống tủy đúng chiều dài làm việc, đạt tỷ lệ đồng nhất của khối vật liệu trám bít cao, đạt kết quả tốt trên lâm sàng và trên Xquang.

Từ khóa:lèn dọc, Touch’N Heat, hiệu quả điều trị tủy
Abstract:

Background: One of the key factors in successful endodontic therapy is to adequately fill the root canals. Vertical condensation technique is regarded as a high probability of three-dimensional filling of root canal space which is required to achieve long-term success.

Aim: To evaluate the endodontic treatment outcomes of vertical condensation technique using Touch’N Heat device.

Subjects and methods: A prospective, descriptive study was conducted across two hospitals in Hue city from 11/2016 to 5/2017. All teeth were instrumented by manual Protaper files and obturated by the vertical condensation technique with Touch’N Heat device. The radiographic evaluation for initial assessment of obturation quality was performed. Evaluation of endodontic treatment outcomes in terms of clinical symptoms and radiographic assessment were recorded after 3-month follow-up.

Results: A sample of 30 patients (with 39 incisors) from 13 to 73 years old was recruited. The principal reasons for visiting were pain (30.8%), decay (20.5%) or trauma (20.5%). Most patients seeked treatment at chronic stage of diseases with chronic pulpitis (38.4%) and chronic periapical periodontitis (30.8%). In radiographical quality of obturation, there were 27 (69.3%) fulllength obturated teeth, 8 (20.5%) overfilled teeth (sealer). The percentage of homogeneity of root canal filling was  82.1%. Over 82% patients (25 patients with 32 teeth) presented after there-months followup. Clinical assessment yeiled 30 (93.7%) “adequate” teeth, 2 (6.3%) “poor” teeth. Refer to radiographical assessment, the teeth were defined as “success”, “questionable” and “failure” (29 teeth (90.6%), 3 teeth (9.4%)  and zero, respectively).

Conclusions: The vertical condensation using Touch’N Heat device ensure the full-length obturation, high homogenetious root canal filling, and sucessful prognosis in clinical and radiographic outcomes.

Key words: vertical condensation,Touch’N Heat, endodontic outcomes

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 8 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỦY BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÈN DỌC SỬ DỤNG MÁY LÈN NHIỆT TOUCH’N HEAT
Tác giả:  Hoàng Anh Đào, Nguyễn Thị Thu Nhung
15857
2ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA KHÁNG SINH DỰ PHÒNG TRONG PHẪU THUẬT THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
Tác giả:  Trương Văn Trí, Trần Đức Duy Trí, Võ Lê Quang Khải
116914
3NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ SUY THAI CẤP TẠI KHOA PHỤ SẢN BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Trương Thị Linh Giang
104120
4KHẢO SÁT CÁC TƯƠNG TÁC THUỐC TRONG ĐƠN THUỐC ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Thị Hồng Phượng, Nguyễn Thị Hiền
138126
5HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP PHONG BẾ THẦN KINH Ở MẶT PHẲNG CƠ NGANG BỤNG TRONG GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT LẤY THAI
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Bùi Thị Thúy Nga, Trần Xuân Thịnh
187937
6ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI HAI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2017
Tác giả:  Nguyễn Minh Tú, Phan Thị Kim Nhung, Trần Thị Hoa, Nguyễn Thanh Nga, Trần Bình Thắng
171842
7HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐAU THẮT LƯNG DO THOÁI HÓA CỘT SỐNG BẰNG ĐIỆN MÃNG CHÂM KẾT HỢP BÀI THUỐC ĐỘC HOẠT TANG KÝ SINH
Tác giả:  Nguyễn Văn Hưng, Phạm Thị Xuân Mai
103952
8ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ GIẢM ĐAU SAU PHẪU THUẬT DƯỚI RỐN Ở TRẺ EM CỦA GÂY TÊ KHOANG CÙNG BẰNG LEVOBUPIVACAIN
Tác giả:  Bùi Thị Thúy Nga, Nguyễn Văn Minh
104658
9ĐÁNH GIÁ NHỮNG BIẾN DẠNG MÔI MŨI BỆNH NHÂN SAU TẠO HÌNH KHE HỞ MÔI MỘT BÊN LẦN ĐẦU
Tác giả:  Nguyễn Văn Minh, Trần Tấn Tài, Nguyễn Hồng Lợi
98365
10TỶ LỆ SUY GIẢM NHẬN THỨC VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI XÃ PHÚ AN, HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016
Tác giả:  Huỳnh Thị Thanh Tú, Đoàn Vương Diễm Khánh, Nguyễn Thị Hạnh, Lê Thị Thảo Nguyên, Trần Thị Phương Linh, Nguyễn Nhất Mạnh
120772
11ỨNG DỤNG SIÊU ÂM ĐÀN HỒI ARFI TRONG CHẨN ĐOÁN CÁC TỔN THƯƠNG DẠNG NỐT TUYẾN GIÁP
Tác giả:  Đậu Thị Mỹ Hạnh, Nguyễn Phước Bảo Quân, Nguyễn Thanh Thảo
142585
12SÀNG LỌC TÁC DỤNG ỨC CHẾ XANTHIN OXIDASE IN VITRO CỦA MỘT SỐ DƯỢC LIỆU Ở MIỀN TRUNG VIỆT NAM
Tác giả:  Nguyễn Đình Quỳnh Phú, Phạm Thị Hiền Thư, Nguyễn Thị Hoài
123691
13XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG METOPROLOL TRONG HUYẾT TƯƠNG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Tác giả:  Nguyễn Viết Khẩn, Nguyễn Thị Hoài
113296
14TÌNH HÌNH VIÊM NHIỄM ĐƯỜNG SINH DỤC DƯỚI Ở PHỤ NỮ TRONG TUỔI SINH SẢN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Tiến Nhựt, Lê Lam Hương
1224102
15NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VÀ KẾT CỤC THAI KỲ Ở PHỤ NỮ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TRONG THAI KỲ
Tác giả:  Nguyễn Thi Kim Anh
1106108

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,881 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,001 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,299 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,262 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,231 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,150 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,051 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,866 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,819 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,795 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN