Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HER2 VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ XÂM NHẬP
STUDY ON HER2 STATUS AND RELATIONSHIP WITH PROGNOSTIC FACTORS IN INVASIVE BREAST CARCINOMA
 Tác giả: Đặng Công Thuận, Lê Trọng Lân, Nguyễn Trần Bảo Song, Phan Thị Thu Thủy, Trần Nam Đông, Lê Thị Thu Thảo, Ngô Cao Sách, Trần Thị Hoàng Liên, Võ Thị Hồng Vân
Đăng tại: Tập 8 (04); Trang: 13
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Để lựa chọn bệnh nhân ung thư vú điều trị đích phân tử cần phải xác định chính xác tình trạng khuếch đại gen HER2. Do đó, đối với những trường hợp nhuộm hóa mô miễn dịch (HMMD) HER2 dương tính (2+) thì cần phải xác định tình trạng khuếch đại gen HER2 bằng kỹ thuật lai tại chỗ. Nghiên cứu này của chúng tôi nhằm áp dụng kỹ thuật HMMD và kỹ thuật lai tại chỗ gắn hai màu (DISH) để phát hiện sự khuếch đại gen HER2 và mối liên quan với một số yếu tố tiên lượng trong ung thư biểu mô tuyến vú.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ở 92 bệnh nhân ung thư biểu mô vú xâm nhập đến điều trị tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế và Bệnh viện Trung ương Huế. Phương pháp HMMD và kỹ thuật DISH được thực hiện trên máy BenchMark, Ventana, Roche Diagnostics. Phân nhóm phân tử dựa trên phân loại của Saint Gallen (2011).

Kết quả: Ung thư vú thường ở vú phải (53,3%); vị trí ¼ trên ngoài; Kích thước u >2-5cm (46,7%); Thể ống xâm nhập không có ghi chú đặc biệt (73,9%); Di căn hạch 59,8%; Độ mô học 2 (60,3%); Giai đoạn bệnh II (51,1%). ER(+) 42,4%, PR(+) 41,3%, HER2(+) 34,8%, Ki67 mức độ vừa và cao chiếm đa số (59,8%). Phân nhóm phân tử ung thư vú xâm nhập chiếm đa số là phân nhóm lòng ống B (28,3%). Gen HER2 khuếch đại bằng kỹ thuật DISH trong nhóm HER2 (2+) 46,2%,  HER2 (3+) là 100%. Sự khuếch đại gen HER2 có mối liên quan với sự bộc lộ protein HER2, phân nhóm phân tử; không có mối liên quan với giai đoạn bệnh.

Kết luận: HER2 dương tính ở 34,8% khi nhuộm HMMD, 46,2% các HER2 (2+) có khuếch đại gen. Có mối liên quan giữa sự khuếch đại gen HER2 với sự bộc lộ protein HER2 và với phân nhóm phân tử trong ung thư vú xâm nhập.

Từ khóa:Ung thư vú xâm nhập, hóa mô miễn dịch, độ mô học, giai đoạn bệnh, phân nhóm phân tử ung thư vú, lai tại chỗ gắn hai màu, DISH
Abstract:

Background: To select patients with targeted breast cancer need to accurately determine the status of HER2 gene amplification. Therefore, HER2 gene amplification should be determined by in situ hybridization (ISH) for all of cases which HER2 positive (2+) by Immunohistochemistry (IHC) staining. Our study aims to apply IHC and DISH to detect HER2 status and relationship with prognostic factors in breast cancer.

Subjects and research methods: Cross-sectional descriptive study; 92 patients were diagnosed with invasive breast carcinoma at Hue University Hospital and Hue Central Hospital. IHC and DISH are performed on the Benchmark machines (Ventana) of Roche Diagnostics. Molecular subtypes based on the classification of Saint Gallen (2011).

Results: Tumor is usually located in the right breast (53.3%); tumor size > 2-5cm (46.7%); Invasive carcinoma not otherwise specified (73.9%); lymph node metastasis 59.8%, histologic grade 2 (60.3%); disease stage II (51.1%). ER (+) 42.4%, PR (+) 41.3%, HER2 (+) 34.8%, Ki67 (+) 59.8% of cases. The most common molecular subtype of breast cancer is Luminal B (28.3%). HER2 gene amplified by DISH in HER2 (2+) 46.2%, HER2 (3+) by 100%. HER2 gene amplification is associated with HER2 protein expression, molecular subtypes; There is no relationship with the disease stage.

Conclusion: In addition to immunohistochemistry, gene amplification with DISH is useful for determining the status of the HER2 gene and supporting the accurate grouping molecular subtypes of breast cancer and target therapy. 34.8% HER2 positive by IHC staining; HER2 gene amplified by DISH in 46.2% of HER2 (2+) cases. There are relationship between the HER2 gene amplified and HER2 protein expression, molecular subtypes in invasive breast carcinoma.

Key words: invasive breast cancer, immunohistochemistry, histologic grade, disease stage, molecular subtypes, Dual In Situ Hybridization, DISH

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 8 (04)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1BÁN TỔNG HỢP VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ỨC CHẾ ENZYM ACETYLCHOLINESTERASE CỦA MỘT SỐ DẪN CHẤT HESPERETIN
Tác giả:  Trần Thế Huân, Trần Thành Đạo
10867
2NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG HER2 VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG TRONG UNG THƯ BIỂU MÔ TUYẾN VÚ XÂM NHẬP
Tác giả:  Đặng Công Thuận, Lê Trọng Lân, Nguyễn Trần Bảo Song, Phan Thị Thu Thủy, Trần Nam Đông, Lê Thị Thu Thảo, Ngô Cao Sách, Trần Thị Hoàng Liên, Võ Thị Hồng Vân
130213
3NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BẰNG THỞ MÁY KHÔNG XÂM NHẬP TRÊN BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP
Tác giả:  Võ Việt Hà, Nguyễn Văn Minh, Trần Xuân Thịnh
152123
4NGHIÊN CỨU SỰ BỘC LỘ MỘT SỐ DẤU ẤN MIỄN DỊCH ĐỂ CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ NGHI NGỜ U LYMPHÔ ÁC TÍNH
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão, Lê Thị Thu Thảo
149328
5ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA HÀM PHỦ TRÊN IMPLANT CHỊU LỰC TỨC THÌ VỚI KẾT NỐI CHỤP LỒNG TRONG ĐIỀU TRỊ MẤT RĂNG TOÀN BỘ HÀM DƯỚI
Tác giả:  Lê Trung Chánh, Nguyễn Toại
107034
6ĐỊNH LƯỢNG CURCUMIN TRONG TINH BỘT NGHỆ VÀ VIÊN HOÀN NGHỆ MẬT ONG BẰNG SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Tác giả:  Nguyễn Hữu Tiến, Lê Thị Bảo Trâm, Nguyễn Thị Như Ngọc, Phan Phước Thắng, Nguyễn Viết Khẩn
173242
7PHÂN TÍCH MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN THUỐC THIẾT YẾU TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VÀ CÁC HUYỆN THUỘC TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Phước Bích Ngọc, Nguyễn Quang Phú
157648
8QUAN SÁT TRỰC TIẾP HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC KHÔNG KÊ ĐƠN TẠI CÁC NHÀ THUỐC Ở THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Võ Thị Hà, Lê Thị Quỳnh
136158
9NGHIÊN CỨU MÔ BỆNH HỌC CÁC TỔN THƯƠNG U DA CÓ SẮC TỐ TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão, Trần Nam Đông
95865
10ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CẬN THỊ, LOẠN THỊ BẰNG KÍNH CỨNG THẤM KHÍ FARGO ORTHO-K TẠI TRUNG TÂM ORTHO-K ĐÀ NẴNG
Tác giả:  Hoàng Hữu Khôi
111170
11PHẪU THUẬT NỘI SOI XUYÊN PHÚC MẠC TAPP TRONG ĐIỀU TRỊ THOÁT VỊ BẸN
Tác giả:  Nguyễn Minh Thảo, Phạm Anh Vũ, Nguyễn Hữu Trí, Nguyễn Đoàn Văn Phú, Nguyễn Thành Phúc, Trần Văn Khôi, Đoàn Phước Vựng, Trương Đình Khôi, Nguyễn Duy Thắng
109276
12ĐỊNH DANH LOÀI VÀ THỬ NGHIỆM KHÁNG NẤM ĐỒ CỦA GIỐNG NẤM ASPERGILLUS PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Đỗ Thị Bích Thảo, Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu
106681
13CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH CÁC TRISOMY 21, 18 VÀ 13 BẰNG KỸ THUẬT QF-PCR Ở NHÓM THAI PHỤ CÓ NGUY CƠ CAO
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Lê Trung Nghĩa, Nguyễn Viết Nhân, Võ Văn Đức, Lê Thanh Nhã Uyên, Lê Phan Tưởng Quỳnh, Đoàn Hữu Nhật Bình, Lê Tuấn Linh
106288
14TÍNH CHẤT LÝ HÓA VÀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TINH DẦU SA NHÂN KÉ (AMOMUM XANTHIODES) Ở A LƯỚI - THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Ngọc Lê, Nguyễn Thị Tân, Trần Nhật Minh, Hồ Việt Đức, Nguyễn Thị Hoài
129396
15NGHIÊN CỨU ĐỘ ỔN ĐỊNH CỦA CỐM PHA HỖN DỊCH CHỨA GLUCOMANNAN TỪ CỦ NƯA AMORPHOPHALLUS PAEONIIFOLIUS (HỌ RÁY – ARACEAE) TRỒNG TẠI THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Hồng Trang, Nguyễn Thị Hoài
999102
16TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ VÀ CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Hoàng Lan, Võ Văn Thắng, Cao Ngọc Thành
980108

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,152 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,197 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,644 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,568 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,332 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,313 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,173 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (2,996 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,959 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,926 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN