Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TỰ KHÁNG THỂ KHÁNG THYROGLOBULIN (TGAB) VÀ KHÁNG THYROID PEROXYDASE (TPOAB) Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỂ TRẠNG KHÔNG BÉO PHÌ
THE CONCENTRATION OF ANTI THYROGLOBULIN (TGAB) AND ANTI THYROID PEROXIDASE (TPOAB) AUTOANTIBODY IN NON-OBESE DIABETIC PATIENTS
 Tác giả: Phan Thị Minh Phương, Phan Thị Ni Na
Đăng tại: Tập 10 (05); Trang: 92
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Bệnh tự miễn thường có tính hệ thống. Hội chứng đa nội tiết tự miễn (HCĐNTTM) là tình trạng suy đa tuyến nội tiết qua cơ chế tự miễn. Bệnh đái tháo đường có tính tự miễn (týp 1 và LADA) không là ngoại lệ, sự dương tính kéo dài của anti GAD có thể là nguy cơ làm gia tăng sự phát triển của bệnh tự miễn tuyến giáp.

Mục tiêu: (1) Xác định nồng độ và tỉ lệ dương tính của tự kháng thể kháng Tg (TgAb) và tự kháng thể kháng TPO (TPOAb) trên bệnh nhân đái tháo đường thể trạng không béo phì. (2) Khảo sát mối liên quan của tự kháng thể kháng Tg (TgAb) và tự kháng thể kháng TPO (TPOAb) với tình trạng có hay không có tự kháng thể kháng GAD và với một số yếu tố khác.

Đối tượng và phương pháp: 85 mẫu huyết thanh của bệnh nhân đái tháo đường có thể trạng không béo phì (BMI < 23) được định lượng các tự kháng thể kháng GAD, kháng Tg và kháng TPO bằng kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme và miễn dịch điện hóa phát quang, tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế.

Kết quả: Nồng độ trung bình của anti Tg là 1118,35 ± 1583,45 IU/ml, của anti TPO là 85,85 ± 42,22 IU/ml. Tỷ lệ dương tính của anti Tg là 9,4% và anti TPO là 14,1%. Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về anti TPO(+) với tình trạng có hoặc không có anti GAD; giữa nồng độ trung bình của anti TPO với thời gian phát hiện bệnh và nồng độ HbA1C giữa anti Tg(+), anti TPO(+) với antiTg(-), anti TPO(-) (p < 0,05).

Kết luận: Có liên quan giữa anti TPO(+) với bệnh nhân đái tháo đường không béo phì có anti GAD(+). Có liên quan giữa thời gian phát hiện bệnh ĐTĐ với nồng độ anti TPO. Những trường hợp có antiTg(+), anti TPO(+) thì nồng độ HbA1C cao hơn so với antiTg(-), antiTPO(-).

Từ khóa:Đái tháo đường, không béo phì, tự kháng thể kháng GAD, tự kháng thể kháng Tg, tự kháng thể kháng TPO
Abstract:

Introduction: Autoimmune diseases are usually systemic. The autoimmune polyendocrine syndrome was defined as a failure of various endocrine glands caused by an autoimmune mechanism. Autoimmune diabetes (type 1 and LADA) is not exceptional, the long-lasting positivity of anti-GAD may increase the risk of developing thyroid autoimmune diseases.

Aims: (1) To determine the concentration and the positivity rate of Thyroglobulin autoantibody (TgAb) and TPO autoantibody (TPOAb) on non-obese diabetic patients. (2) To examine the relationship between thyroglobulin autoantibody (TgAb) and TPO autoantibody (TPOAb) to the negative and positive anti GAD autoantibody status and some other factors.

Subjects and methods: 85 serum samples of non-obese diabetic patients (BMI < 23) were used to measure the anti GAD autoantibody, anti Tg and anti TPO autoantibody by enzyme-linked immunoassay and electrochemiluminescence immunoassay, at the Hue university hospital.

Results: The mean concentration of the TgAb and TPOAb were 1118.35 ± 1583.45 IU/ml and 85.85 ± 42.22 IU/ml, respectively. The positivity rate of the TgAb was 9.4% and the positive rate of the TPOAb was là 14.1%. There was a statistically significant difference in the positivity of the TPO antibody with the presence or absence of the GAD antibody, between the mean concentration of TPO antibody and diabetes detection time and HbA1C concentration between anti-Tg (+), anti-TPO (+) groups and anti-Tg (-), anti-TPO (-) groups.

Conclusions: There was a correlation between anti-TPO positivity with non-obese diabetes patients with positive anti-GAD, between diabetes detection time with anti-TPO concentration. In patients with anti-Tg (+), anti-TPO (+), the HbA1C concentration was found higher than those with anti-Tg(-), anti-TPO(-).

Key words: diabetes, non-obese, GAD autoantibody, Tg autoantibody, TPO autoantibody

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 10 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KẾT HỢP CHẤT LÀM ĐẦY TRONG ĐIỀU TRỊ SẸO RỖ DO MỤN TRỨNG CÁ
Tác giả:  Lê Thị Cao Nguyên
6257
2TỶ LỆ MẮC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH Ở SINH VIÊN Y KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thúy Bích, Phan Trung Nam
83111
3
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ DOẠ SINH NON
Tác giả:  Lê Lam Hương, Trương Thị Linh Giang, Võ Hoàng Lâm, Ngô Thị Minh Thảo, Đặng Văn Tân, Nguyễn Minh Thắng
60618
4BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ FOLATE RECEPTOR ALPHA HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG
Tác giả:  Dương Thị Bích Thuận, Hoàng Thị Lan, Hoàng Anh Dũng, Nguyễn Đông Hải
57524
5HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN Ở NỮ VỊ THÀNH NIÊN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Đào Nguyễn Diệu Trang, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành, Phan Thị Bích Ngọc
61932
6NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI CỦA LƯU HỌC SINH LÀO TẠI HUẾ
Tác giả:  Lê Phan Minh Triết, Phoukhong Keopaseuth,Nguyễn Đắc Duy Nghiêm, Hà Nữ Thùy Dương, Hồ Trần Phương, Hoàng Thị Anh Thư, Trương Thị Quỳnh Như, Lê Quốc Đạt, Phạm Thanh Tường
56245
7NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG BỆNH LÝ NGOÀI TUYẾN GIÁP (NON-THYROIDAL ILLNESS SYDROME) TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Nguyễn Duy Duẫn, Hoàng Khánh
58950
8NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CÁC BỆNH DA NHIỄM KHUẨN
Tác giả:  Mai Bá Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Trà My, Lê Thị Cao Nguyên, Trần Ngọc Khánh Nam
68856
9CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE THƯỜNG GẶP VÀ XU HƯỚNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BAN ĐẦU CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Dương Quang Tuấn, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Nam Hùng, Nguyễn Minh Tâm
62862
10LASER 532-NM ND:YAG PICO GIÂY TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỐM NÂU VÀ TÀN NHANG
Tác giả:  Bùi Mạnh Hà, Lê Thái Vân Thanh
63572
11NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ CÁC TRƯỜNG HỢP SINH THAI TO TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trương Thị Linh Giang, Mai Văn Quảng
59578
12VẠT ĐÙI TRƯỚC NGOÀI PHỨC HỢP TỰ DO TRONG TẠO HÌNH CHE PHỦ TỔN KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP CẲNG BÀN CHÂN: KẾT QUẢ LÂU DÀI VÙNG LẤY VẠT
Tác giả:  Lê Hồng Phúc, Trần Thiết Sơn, Nguyễn Xuân Thùy
48585
13NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TỰ KHÁNG THỂ KHÁNG THYROGLOBULIN (TGAB) VÀ KHÁNG THYROID PEROXYDASE (TPOAB) Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỂ TRẠNG KHÔNG BÉO PHÌ
Tác giả:  Phan Thị Minh Phương, Phan Thị Ni Na
59892
14NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH THỞ MÁY XÂM NHẬP TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Việt Hà, Phan Văn Minh Quân
60199
15BỆNH SARCOIDOSIS Ở TRẺ EM: BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP
Tác giả:  Lê Thỵ Phương Anh
609106

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,548 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,871 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (4,912 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,136 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,124 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,991 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,967 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,778 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,722 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,695 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN