Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

TẦN SUẤT XUẤT HIỆN MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY
THE FREQUENCY OF SOME CLINICAL SYMPTOMS ACCORDING TO TRADITIONAL MEDICINE IN PATIENTS WITH SHOULDER AND NECK PAIN
 Tác giả: Hoàng Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng
Đăng tại: Tập 10 (06); Trang: 90
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Đau vai gáy là bệnh lý thường gặp ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới mà đang có xu hướng ngày càng trẻ hóa gây ảnh hưởng nhiều đến khả năng lao động và chất lượng sống của người bệnh. Khảo sát chứng trạng theo y học cổ truyền sẽ làm phong phú thêm cho chẩn đoán và hướng tới điều trị một cách toàn diện cho bệnh nhân. Do đó chúng tôi thực hiện nghiên cứu này nhằm góp phần xây dựng tiêu chuẩn hóa chẩn đoán các chứng trạng theo Y học cổ truyền.

Mục tiêu: Khảo sát tần suất xuất hiện một số triệu chứng lâm sàng theo Y học cổ truyền và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến tần suất xuất hiện các thể lâm sàng ở bệnh nhân đau vai gáy.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: gồm 87 bệnh nhân được chẩn đoán xác định đau vai gáy điều trị tại Khoa Y học cổ truyền, Bệnh viện Trung ương Huế và bệnh viện Y học cổ truyền Thừa Thiên Huế. Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Kết quả: Về chất lưỡi: nhóm bất thường chiếm tỷ lệ cao là 18,4% lưỡi nhạt màu, 27,6% lưỡi bệu. Về rêu lưỡi: 75,9% rêu lưỡi trắng, 58,6% rêu mỏng, rêu ướt (31%) cao hơn rêu khô (17,2%). Chứng trạng về hàn: chườm ấm đỡ đau chiếm tỷ lệ cao nhất (62,1%). Chứng trạng về nhiệt: miệng họng khô khát chiếm tỷ lệ cao nhất (34,5%). Về đặc điểm đau: thường gặp đau thiện án (64,4%), đau âm ĩ (71,3%) và đau liên tục (69%). Về mạch: chứng trạng mạch trầm chiếm tỷ lệ 65,5%, mạch trì (31,1%), mạch hoãn (47,1%), mạch vô lực (55,2%).

Kết luận: Các chứng trạng có tỷ lệ cao như lưỡi hồng nhuận, rêu lưỡi trắng, đau âm ỉ, mạch trầm. Một số chứng trạng khác ít gặp hơn như lưỡi màu xanh tím và ứ huyết, rêu nhầy dính. Có mối liên quan giữa thể lâm sàng với tuổi, giới, thời gian mắc bệnh, chườm ấm đỡ đau, án chẩn và tần số mạch (p < 0,05).

Từ khóa:tần suất, chứng trạng, đau vai gáy, y học cổ truyền
Abstract:

Backgrounds: Shoulder and neck pain is a common disease in the world as well as in Viet Nam and tends to increasingly rejuvenate, it impacts on patient’s ability to work and quality of life. Surveying the clinical symptoms according to the traditional medicine on purpose of making diverse diagnostic and towards comprehensive treatment. Therefore, in this study we contribute to build standardization of diagnostic symptoms according to traditional medicine.

Objectives: To survey the frequency of some clinical symptoms according to traditional medicine and find outseveral factors related with frequency appear clinical groups of shoulder and neck pain.

Materials and Methods: Including 87 patients were diagnosed with shoulder and neck pain treatment at the Traditional Medicine Department of Hue Central Hospital and Thua Thien Hue Traditional Medicine Hospital. Research methodology is descriptive cross-sectional.

Results: about the tongue body: higher abnormal group is 18.4% pale tongue, 27.6% enlarged tongue. About the tongue fur: 75.9% white fur, 58.6% thin fur, slippery fur (31%) is higher than dry fur (17.2%). Cold symptom are the most common: warm compress relieve pain (62.1%). Heat symptom are the most common: dry thirsty mouth (34.5%). About pain feature, common symptoms such as press relieve pain (64.4%), dull pain (71.3%) and persistent pain (69%). About the pulse: sunken pulse 65.5%, slow pulse (31.1%), moderate pulse (47.1%), weak pulse (55.2%).

Conclusion: symptoms have high rate such as pink moist tongue, white fur, dull pain, sunken pulse. Symptoms have low rate such as bluish purple tongue, sticky slimy fur. There were significant relationships between clinical groups and age, gender, disease duration, warm compress relieve pain, body palpation and pulse frequency (p <0.05).

Key words: frequency, symptoms, shoulder and neck pain, traditional medicine.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 10 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CHỈ ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT CỘNG HƯỞNG TỪ HỆ TIẾT NIỆU
Tác giả:  Lê Trọng Bỉnh, Phạm Thanh Bắc, Trần Minh Châu, Lê Trọng Khoan
8547
2ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY Ở BỆNH NHI NỘI TRÚ TẠI KHOA NHI - BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2019-2020
Tác giả:  Trần Văn Nhơn, Đỗ Văn Mãi, Hà Minh Hiển
72015
3ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC TẠI KHOA DA LIỄU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Mai Bá Hoàng Anh, Bùi Văn Duy, Võ Tường Thảo Vy, Dương Hữu Thành, Trần Ngọc Khánh Nam
77025
4ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠT CƠM DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ĐIỆN
Tác giả:  Mai Bá Hoàng Anh, Nguyễn Duy Duẫn, Mai Thị Cẩm Cát, Lê Thị Thúy Nga, Nguyễn Thị Thanh Phương, Lê Thị Cao Nguyên, Nguyễn Thị Trà My, Trần Ngọc Khánh Nam
82630
5ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Đức Trí, Nguyễn Phước Bích Ngọc
112935
6NGHIÊN CỨU THANG ĐIỂM ICH 24 GIỜ TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO
Tác giả:  Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Đình Toàn
99243
7VĂN HÓA SỨC KHỎE VÀ HÀNH VI TÌM KIẾM DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Thị Thanh Nga, Lê Thị Bích Thúy, Nguyễn Hoàng Lan
62750
8TỶ LỆ RỐI LOẠN TRẦM CẢM QUA ĐÁNH GIÁ BẰNG TIÊU CHUẨN LÂM SÀNG CỦA ICD 10 VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI HÀNH VI SỨC KHỎE, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC BỆNH LÝ KÈM THEO Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Tác giả:  Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Quang Ngọc Linh, Võ Thị Hân, Lê Trần Tuấn Anh
83657
9KHẢO SÁT TẦN SUẤT XUẤT HIỆN CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG
Tác giả:  Phan Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng
93765
10NỒNG ĐỘ THYROGLOBULIN (TG) VÀ ANTI THYROGLOBULIN (TGAB) HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CÓ BƯỚU GIÁP NHÂN
Tác giả:  Nguyễn Trung Hưng, Nguyễn Hải Thủy, Nguyễn Phước Bảo Quân
68873
11NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ GIÁ TRỊ PHỐI HỢP CỦA X QUANG, SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ GÂN CƠ TRÊN GAI
Tác giả:  Huỳnh Long Tuấn, Nguyễn Thanh Thảo
78779
12NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MỘT SỐ HỌC PHẦN ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH Y KHOA
Tác giả:  Nguyễn Trường An, Nguyễn Minh Tú, Ngô Văn Đồng, Phan Văn Thắng, Hà Minh Phương, Võ Phúc Anh, Trần Đặng Xuân Hà, Nguyễn Thị Nhật Hòa, Trần Thị Lợi, Võ Ngọc Hà My, Lê Thị Phương Thuận, Nguyễn Thị Tân, Vĩnh Khánh
85384
13TẦN SUẤT XUẤT HIỆN MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY
Tác giả:  Hoàng Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng
73990
14NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ CO THẮT TÂM VỊ BẰNG PHẪU THUẬT HELLER VỚI VAN CHỐNG TRÀO NGƯỢC KIỂU DOR
Tác giả:  Phan Đình Tuấn Dũng, Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc
72097

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,881 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,001 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,299 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,262 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,231 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,150 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,051 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,866 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,819 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,795 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN