Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ DOẠ SINH NON
EVALUATION OF RISK FACTORS FOR THREATENED PRETERM LABOUR
 Tác giả: Lê Lam Hương, Trương Thị Linh Giang, Võ Hoàng Lâm, Ngô Thị Minh Thảo, Đặng Văn Tân, Nguyễn Minh Thắng
Đăng tại: Tập 10 (05); Trang: 18
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Mục tiêu: Khảo sát một số yếu tố nguy cơ doạ sinh non.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh. Gồm 73 bệnh nhân được chẩn đoán dọa sinh non được theo dõi và điều trị tại khoa Phụ sản Bệnh viện Trung ương Huế từ tháng 06/2018 đến tháng 08/2019.

Kết quả: Đa thai có nguy cơ dọa sinh non cao gấp 8,8 lần so với đơn thai 95%CI (1,2 - 82,7), đa ối nguy cơ dọa sinh non 4,9 lần 95%CI (1,1 - 23,9). Chiều dài CTC < 25 mm nguy cơ dọa sinh non cao hơn 4,2 lần 95% CI (1,3-13,1). Viêm đường sinh dục thấp tăng nguy cơ 2,6 lần 1,3 - 13,1) p < 0,05. Tuổi mẹ ≤ 20 hoặc > 35 có nguy cơ cao gấp 9,5 và 3,7 lần 95%CI (1,1 - 80,1) và (1,4 - 7,5). Thai phụ làm việc trên 40 giờ/tuần nguy cơ tăng 4,9 lần 95%CI (1,1 - 23,9), lao động nặng, môi trường làm việc ô nhiễm tăng nguy cơ 11,4 lần (1,4 - 91,7) và 8,8 lần (1,1 - 72,7). Sinh 3 lần dọa sinh non cao gấp 4,1 lần (1,3 - 13,1). BMI < 18,5 nguy cơ hơn 9,8 lần 95%CI (1,1 - 82,5); ≥ 23 tăng nguy cơ 4,4 lần (1,6 - 11,9). Tiền sử thai chết lưu, nạo thai, sẩy thai nguy cơ dọa sinh non tăng 6,9 lần 95%CI (1,5 - 22,4). Tiền sử sinh non, dọa sinh non nguy cơ tăng lên 9,1 lần 95%CI (2,0 - 41,7). Khoảng cách giữa hai lần mang thai < 12 tháng nguy cơ tăng 4,9 (1,0 - 23,9) lần.

Kết luận: Phát hiện các yếu tố nguy cơ dọa sinh non để dự phòng sớm và theo dõi thai phụ tránh trình trạng dọa sinh non xảy ra là việc làm rất cần thiết.

Từ khóa:Dọa sinh non, phụ nữ mang thai, yếu tố nguy cơ
Abstract:

Objectives: To study the risk factors for threatened preterm labour.

Medthods: The comparative crosssectional study. Including 73 patients diagnosed with threatened preterm labour were monitored and treated at Hue Central Hospital’s Obstetrics and Gynecology Department from June 2018 to August 2019.

Results: Multiple pregnancies increased risk of threatened preterm labour (TPL) 8.8 times higher in comparison with a single birth 95% CI (1.2 - 82.7), polyhydramnios was 4.9 times higher at risk 95% CI (1.1 - 23.9). The length of cervix < 25 mm was also associated with 4.2 times higher 95% CI (1.3 - 13.1). Low genital tract infection increased the risk by 2.6 times (1.3 - 13.1) p < 0.05. Maternal age ≤ 20 or > 35 was 9.5 and 3.7 times higher at risk 95% CI (1.1 - 80.1) and (1.4 - 7.5) respectively. Pregnant women working more than 40 hours a week increased the risk by 4.9 times higher 95% CI (1.1 - 23.9), heavy labor, polluted working environment increased risk by 11.4 times (1.4 - 91.7) and 8.8 times (1.1 - 72.7). The number of gravidity ≥ 3 times were 4.1 times higher at risk of TPL (1.3 - 13.1). BMI < 18.5 and ≥ 23 had 9.8 and 4.4 times higher at risk of TPL, 95% CI (1.1 - 82.5); (1.6 - 11.9) respectively. History of stillbirth, abortion, and miscarriage increased the risk by 6.9 times 95% CI (1.5 - 22.4). History of previous preterm birth, threatened preterm labour increased 9.1 times higher at risk with 95% CI (2.0 - 41.7). The gap between two pregnancies < 12 months increased risk by 4.9 (1.0 - 23.9) times.

Conclusion: Detecting the risk factors of threatened preterm labour for preventing early and monitoring pregnant women to avoid the threatened preterm labour occur was essential.

Key words: Threatened preterm labour, pregnant women, risk factors

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 10 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KẾT HỢP CHẤT LÀM ĐẦY TRONG ĐIỀU TRỊ SẸO RỖ DO MỤN TRỨNG CÁ
Tác giả:  Lê Thị Cao Nguyên
5877
2TỶ LỆ MẮC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN HỘI CHỨNG RUỘT KÍCH THÍCH Ở SINH VIÊN Y KHOA TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC, ĐẠI HỌC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thúy Bích, Phan Trung Nam
73511
3
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ DOẠ SINH NON
Tác giả:  Lê Lam Hương, Trương Thị Linh Giang, Võ Hoàng Lâm, Ngô Thị Minh Thảo, Đặng Văn Tân, Nguyễn Minh Thắng
56018
4BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ FOLATE RECEPTOR ALPHA HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ BUỒNG TRỨNG
Tác giả:  Dương Thị Bích Thuận, Hoàng Thị Lan, Hoàng Anh Dũng, Nguyễn Đông Hải
53024
5HIỆU QUẢ GIẢI PHÁP CAN THIỆP CỘNG ĐỒNG CẢI THIỆN TÌNH TRẠNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE SINH SẢN Ở NỮ VỊ THÀNH NIÊN HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Đào Nguyễn Diệu Trang, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Cao Ngọc Thành, Phan Thị Bích Ngọc
57132
6NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TẾ BÀO MÁU NGOẠI VI CỦA LƯU HỌC SINH LÀO TẠI HUẾ
Tác giả:  Lê Phan Minh Triết, Phoukhong Keopaseuth,Nguyễn Đắc Duy Nghiêm, Hà Nữ Thùy Dương, Hồ Trần Phương, Hoàng Thị Anh Thư, Trương Thị Quỳnh Như, Lê Quốc Đạt, Phạm Thanh Tường
52245
7NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG BỆNH LÝ NGOÀI TUYẾN GIÁP (NON-THYROIDAL ILLNESS SYDROME) TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Nguyễn Duy Duẫn, Hoàng Khánh
54550
8NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CÁC BỆNH DA NHIỄM KHUẨN
Tác giả:  Mai Bá Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Trà My, Lê Thị Cao Nguyên, Trần Ngọc Khánh Nam
64656
9CÁC VẤN ĐỀ SỨC KHỎE THƯỜNG GẶP VÀ XU HƯỚNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ KHÁM CHỮA BỆNH BAN ĐẦU CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG NÔNG THÔN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Dương Quang Tuấn, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Nam Hùng, Nguyễn Minh Tâm
58162
10LASER 532-NM ND:YAG PICO GIÂY TRONG ĐIỀU TRỊ ĐỐM NÂU VÀ TÀN NHANG
Tác giả:  Bùi Mạnh Hà, Lê Thái Vân Thanh
59172
11NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ CÁC TRƯỜNG HỢP SINH THAI TO TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trương Thị Linh Giang, Mai Văn Quảng
55178
12VẠT ĐÙI TRƯỚC NGOÀI PHỨC HỢP TỰ DO TRONG TẠO HÌNH CHE PHỦ TỔN KHUYẾT PHẦN MỀM PHỨC TẠP CẲNG BÀN CHÂN: KẾT QUẢ LÂU DÀI VÙNG LẤY VẠT
Tác giả:  Lê Hồng Phúc, Trần Thiết Sơn, Nguyễn Xuân Thùy
44385
13NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TỰ KHÁNG THỂ KHÁNG THYROGLOBULIN (TGAB) VÀ KHÁNG THYROID PEROXYDASE (TPOAB) Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THỂ TRẠNG KHÔNG BÉO PHÌ
Tác giả:  Phan Thị Minh Phương, Phan Thị Ni Na
54892
14NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Ở BỆNH NHÂN SUY HÔ HẤP CẤP ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH THỞ MÁY XÂM NHẬP TẠI ĐƠN VỊ HỒI SỨC CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Việt Hà, Phan Văn Minh Quân
55499
15BỆNH SARCOIDOSIS Ở TRẺ EM: BÁO CÁO MỘT TRƯỜNG HỢP
Tác giả:  Lê Thỵ Phương Anh
564106

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,320 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,756 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (4,555 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,042 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,008 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (2,865 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,828 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,702 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,642 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,628 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN