Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ CO THẮT TÂM VỊ BẰNG PHẪU THUẬT HELLER VỚI VAN CHỐNG TRÀO NGƯỢC KIỂU DOR
THE SURGICAL TREATMENT OF ACHALASIA ON LAPAROSCOPIC HELLER MYOTOMY WITH DOR ANTIREFLUX PROCEDURE AT HUE CENTRAL HOSPITAL
 Tác giả: Phan Đình Tuấn Dũng, Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc
Đăng tại: Tập 10 (06); Trang: 97
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Co thắt tâm vị là một bệnh lý có tỷ lệ gặp khá thấp, được định nghĩa là tình trạng rối loạn vận động thực quản nguyên phát đặc trưng bởi tình trạng mất nhu động thực quản và quá trình dãn cơ không đầy đủ của cơ thắt thực quản dưới. Việc chẩn đoán dựa vào triệu chứng lâm sàng khá điển hình và các phương tiện cận lâm sàng như nội soi, chụp Xquang thực quản dạ dày có cản quang và đo áp lực cơ thắt vòng thực quản. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh lý co thắt tâm vị đã được ứng dụng, tuy nhiên phương pháp điều trị bằng phẫu thuật nội soi theo phương pháp Heller với van chống trào ngược được xem là phương pháp điều trị tốt nhất với hầu hết bệnh nhân được chẩn đoán mới.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật của phương pháp điều trị co thắt tâm vị bằng phẫu thuật Heller với van chống trào ngược kiểu Dor.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên các trường hợp với chẩn đoán co thắt tâm vị thực quản được điều trị bằng phẫu thuật Heller với van chống trào ngược kiểu Dor từ 1/2012 - 06/2020. Các chỉ số nghiên cứu bao gồm ghi nhận các đặc điểm lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh lý bằng phẫu thuật Heller nội soi với van chống trào ngược kiểu Dor.

Kết quả: Có 11 trường hợp được chẩn đoán và điều trị bằng phẫu thuật. Có 100% các trường hợp có triệu chứng nuốt khó, giảm cân, 81,8% các trường hợp có đau ngực và nóng rát sau xương ức. Chẩn đoán bệnh lý dựa vào hình ảnh nội soi và Xquang thực quản-dạ dày có cản quang. Thời gian mổ trung bình: 148 ± 21 phút. Không có tai biến và biến chứng trong và sau phẫu thuật. Đánh giá tái khám vào thời điểm 3-6 tháng sau mổ bằng thang điểm Eckardt cho kết quả tốt (< 3 điểm), chỉ có 1 trường hợp hẹp cần thực hiện nong thực quản 01 lần sau phẫu thuật.

Kết luận: Phẫu thuật Heller nội soi với van chống trào ngược kiểu Dor trong điều trị bệnh lý co thắt tâm vị thực quản cho thấy có tính hiệu quả và an toàn cao.

Từ khóa:co thắt tâm vị, phẫu thuật Heller, van chống trào ngược
Abstract:

Background: Achalasia is a primary motor disorder of the esophagus characterized by insufficient lower esophageal sphincter relaxation and loss of esophageal peristalsis. Diagnosis is confirmed by clinical symptoms, endoscopic, radiographic and manometric. Although pneumatic dilation has a role in the treatment of achalasia, laparoscopic Heller myotomy is considered by many experts as the best treatment modality for most patients with newly diagnosed achalasia.

Objective: To evaluate the efficacy and safety of laparoscopic Heller myotomy with Dor antireflux procedure.

Patients and Methods: Prospective analyses of the patients of achalasia undergoing laparoscopic Heller myotomy with Dor antireflux procedure from 01/2012 to 06/2020. We evaluated the data according to outcome measures, characteristics and treatment results of achalasia after laparoscopic Heller myotomy with Dor antireflux procedure.

Results: We found 11 patients with achalasia were diagnosed and treated by laparoscopic. 100% of the patients have dysphagia, weight loss; 81.8% have chest pain and regurgitation. Mean operative duration was 148 ± 21 minutes. There was no complications had found in our patients. Follow-up after 3 - 6 months by Eckardt score show that 90.9% had a good result, 01 patient with persistent symtomps (Eckardt score > 3) had to undergo a pneumatic dilation.

Conclusion: The results of the laparoscopic Heller myotomy with Dor antireflux procedure were safe and effective.

Key words: Achalasia, laparoscopic Heller myotomy, Dor antireflux procedure

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 10 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CHỈ ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT CỘNG HƯỞNG TỪ HỆ TIẾT NIỆU
Tác giả:  Lê Trọng Bỉnh, Phạm Thanh Bắc, Trần Minh Châu, Lê Trọng Khoan
8617
2ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH TRONG ĐIỀU TRỊ TIÊU CHẢY Ở BỆNH NHI NỘI TRÚ TẠI KHOA NHI - BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH KIÊN GIANG NĂM 2019-2020
Tác giả:  Trần Văn Nhơn, Đỗ Văn Mãi, Hà Minh Hiển
72915
3ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG TÌNH DỤC TẠI KHOA DA LIỄU, BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Mai Bá Hoàng Anh, Bùi Văn Duy, Võ Tường Thảo Vy, Dương Hữu Thành, Trần Ngọc Khánh Nam
77625
4ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HẠT CƠM DA BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỐT ĐIỆN
Tác giả:  Mai Bá Hoàng Anh, Nguyễn Duy Duẫn, Mai Thị Cẩm Cát, Lê Thị Thúy Nga, Nguyễn Thị Thanh Phương, Lê Thị Cao Nguyên, Nguyễn Thị Trà My, Trần Ngọc Khánh Nam
83430
5ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Đức Trí, Nguyễn Phước Bích Ngọc
114335
6NGHIÊN CỨU THANG ĐIỂM ICH 24 GIỜ TRONG TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN XUẤT HUYẾT NÃO
Tác giả:  Nguyễn Thành Luân, Nguyễn Đình Toàn
100143
7VĂN HÓA SỨC KHỎE VÀ HÀNH VI TÌM KIẾM DỊCH VỤ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trần Thị Thanh Nga, Lê Thị Bích Thúy, Nguyễn Hoàng Lan
63550
8TỶ LỆ RỐI LOẠN TRẦM CẢM QUA ĐÁNH GIÁ BẰNG TIÊU CHUẨN LÂM SÀNG CỦA ICD 10 VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI HÀNH VI SỨC KHỎE, TUÂN THỦ ĐIỀU TRỊ VÀ CÁC BỆNH LÝ KÈM THEO Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÍP 2
Tác giả:  Trần Như Minh Hằng, Nguyễn Quang Ngọc Linh, Võ Thị Hân, Lê Trần Tuấn Anh
84557
9KHẢO SÁT TẦN SUẤT XUẤT HIỆN CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN ĐAU THẮT LƯNG
Tác giả:  Phan Thị Hồng Nhung, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng
94865
10NỒNG ĐỘ THYROGLOBULIN (TG) VÀ ANTI THYROGLOBULIN (TGAB) HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN CÓ BƯỚU GIÁP NHÂN
Tác giả:  Nguyễn Trung Hưng, Nguyễn Hải Thủy, Nguyễn Phước Bảo Quân
70273
11NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ VÀ GIÁ TRỊ PHỐI HỢP CỦA X QUANG, SIÊU ÂM TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ GÂN CƠ TRÊN GAI
Tác giả:  Huỳnh Long Tuấn, Nguyễn Thanh Thảo
79579
12NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN MỘT SỐ HỌC PHẦN ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH Y KHOA
Tác giả:  Nguyễn Trường An, Nguyễn Minh Tú, Ngô Văn Đồng, Phan Văn Thắng, Hà Minh Phương, Võ Phúc Anh, Trần Đặng Xuân Hà, Nguyễn Thị Nhật Hòa, Trần Thị Lợi, Võ Ngọc Hà My, Lê Thị Phương Thuận, Nguyễn Thị Tân, Vĩnh Khánh
86084
13TẦN SUẤT XUẤT HIỆN MỘT SỐ TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN Ở BỆNH NHÂN ĐAU VAI GÁY
Tác giả:  Hoàng Thị Mỹ Linh, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng
75090
14NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ CO THẮT TÂM VỊ BẰNG PHẪU THUẬT HELLER VỚI VAN CHỐNG TRÀO NGƯỢC KIỂU DOR
Tác giả:  Phan Đình Tuấn Dũng, Đặng Ngọc Hùng, Lê Lộc
72697

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,905 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,018 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,325 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,294 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,238 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,161 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,065 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,870 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,823 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,798 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN