Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC POLYP ỐNG TIÊU HÓA
CLINICAL, ENDOSCOPIC FEATURES AND HISTOPATHOLOGY CLASSIFICATION OF GASTROINTESTINAL POLYPS
 Tác giả: Nguyễn Văn Mão, Trần Nam Đông, Phan Công Bảo
Đăng tại: Tập 12 (05); Trang: 81
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Mở đầu: Polyp ống tiêu hóa là bệnh thường gặp, là các tổn thương niêm mạc quá sản hoặc tân sinh lồi vào lòng ống tiêu hóa. Polyp ống tiêu hóa được coi là tiền thân của sự phát triển ung thư đặc biệt nhóm tân sinh. Vì vậy, số ca ung thư có thể giảm đi rất nhiều bằng cách phát hiện sớm và loại bỏ polyp. Triệu chứng lâm sàng của bệnh thường nghèo nàn, không rõ ràng vì vậy việc phát hiện sớm và chẩn đoán chắc chắn chủ yếu dựa vào nội soi và đặc biệt là mô bệnh học để phân loại và đánh giá tiềm năng lành tính hay ác tính của polyp.

Mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng, nội soi polyp ống tiêu hóa. 2. Chẩn đoán và phân loại mô bệnh học polyp ông tiêu hóa, đánh giá mối tương quan một số đặc điểm nội soi với mô bệnh học.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả 77 trường hợp polyp ống tiêu hóa vào điều trị có kết quả nội soi và mô bệnh học tại Bệnh viện Trường Đại học Y - Dược Huế từ 02/2020 đến 01/2022.

Kết quả: Polyp ống tiêu hóa thường gặp ở bệnh nhân ≥ 60 tuổi (49,4%), tỷ lệ nam/nữ là 1,4. Lý do vào viện thường gặp: đau bụng (33,8%), đi cầu ra máu (31,2%). Triệu chứng thường gặp: đau bụng 62,5%, đi cầu ra máu 35,1%. Phần lớn polyp nằm ở đại trực tràng với tỷ lệ 89,6%. Số lượng polyp trên một bệnh nhân: polyp đơn độc (66,2%), đa polyp (33,8%), không gặp bệnh đa polyp. Polyp thường có đặc điểm: không cuống (66,2%), ranh giới rõ (80,5%), bề mặt nhẵn (71,4%). Kích thước polyp < 1 cm (74%), > 2 cm rất ít, chiếm 2,6%. Kết quả mô bệnh học cho thấy polyp u tuyến và polyp quá sản hay gặp nhất, lần lượt là 46,8% và 40,3%. Mức độ loạn sản: không loạn sản (48,0%), loạn sản độ thấp chiếm (37,7%), loạn sản độ cao (14,3%). Polyp ung thư hóa chiếm tỷ lệ 5,2% (4 bệnh nhân), trong đó 2 bệnh nhân có polyp ung thư hóa tại chỗ và 2 bệnh nhân polyp ung thư hóa xâm lấn. Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hình ảnh đại thể với kết quả mô bệnh học của polyp ống tiêu hóa.

Kết luận: Nội soi là phương tiện phổ biến và hiệu quả để phát hiện bệnh polyp ống tiêu hóa. Tuy nhiên bản chất tổn thương polyp đó là gì thì chưa thể khẳng định, đặc biệt các tổn thương có nguy cơ cao dẫn đến ung thư hóa. Để xác định chắc chắn thì cần sinh thiết hoặc cắt bỏ polyp làm mô bệnh học

Từ khóa:polyp ống tiêu hóa, nội soi, mô bệnh học
Abstract:

Background: Gastrointestinal polyps are common, proliferative or neoplastic mucosal lesions protruding into the lumen of the digestive tract. Gastrointestinal polyps are considered to be precursors to cancer development. Therefore, the cancer potential can be reduced to a great extent by early detection and removal of polyps. Clinical symptoms of the disease are often poor and unclear so early detection and diagnosis are definitely based on endoscopy and especially histopathology to classify and evaluate benign or malignant potential of polyps.

Objectives: 1. To describe some clinical and endoscopic features of gastrointestinal polyps. 2. To diagnose and classify histopathological types of gastrointestinal polyps, evaluate the correlation of some endoscopic features and histopathology.

Materials and Methods: Cross-sectional research on 77 patients diagnosed by Endoscopy and histopathology at the Hospital of Hue University of Medicine and Pharmacy from 02.2020 to 01.2022.

Results: Gastrointestinal polyps were common in patients ≥ 60 years (49.4%), the ratio of male/female was 1.4. Common reasons for hospital admission: abdominal pain (33.8%), hematochezia (31.2%). Common symptoms: abdominal pain 62.5%, hematochezia 35.1%. The majority of polyps were located in the colorectal at a rate of 89.6%. Number of polyps per patient: Single polyp (66.2%), multiple polyps (33.8%), no polyposis case. Polyps usually have the characteristics: peduncle (66.2%), clear boundary (80.5%), smooth surface (71.4%). Size of polyps: < 1 cm (74%), > 2 cm were very rare, accounting for 2.6%. Histopathological results showed that adenoma and hyperplasia polyps accounted for the highest proportion, respectively 46.8% and 40.3%. Level of dysplasia: no dysplasia (48%), low grade dysplasia (37.7%) and high grade dysplasia (14.3%). Adenocarcinoma polyps accounted for 5.2% (4 patients), of which 2 patients had carcinoma in situ and 2 patients with invasive adenocarcinoma. There was no statistically significant difference between the endoscopic features and the histopathological results.

Conclusion: Endoscopy is a common and effective means to detect gastrointestinal polyps. However, the nature of these polyps has yet to be confirmed, especially the high risk ones of malignancy. For this reason, a biopsy or excision of the polyp is necessary for histopathology

Key words: Gastrointestinal polyps, endoscopy, histopathology.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 12 (05)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1NGHIÊN CỨU IN VITRO: SO SÁNH HIỆU QUẢ TẨY TRẮNG RĂNG NHIỄM MÀU DO THỨC UỐNG CÓ MÀU KHÁC NHAU
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Dương, Bùi Huy Chương, Nguyễn Thanh Tùng
3028
2ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CỦA PHẪU THUẬT NỘI SOI THẬN NGƯỢC DÒNG SỬ DỤNG ỐNG SOI BÁN CỨNG ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN
Tác giả:  Hoàng Đức Minh, Nguyễn Khoa Hùng
29315
3GIÁ TRỊ THANG ĐIỂM CTP - CREATININE TRONG DỰ ĐOÁN KẾT CỤC LÂM SÀNG BỆNH NHÂN XƠ GAN XUẤT HUYẾT DO VỠ GIÃN TĨNH MẠCH
Tác giả:  Nguyễn Văn Lộc, Phan Trung Nam
28223
4NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ SẢN PHẨM TỪ LÁ CÂY NGŨ TRẢO ĐƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN Y HỌC CỔ TRUYỀN THỪA THIÊN HUẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM
Tác giả:  Lê Thị Minh Thảo, Lê Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thiện Phước, Nguyễn Viết Phương Nguyên, Đoàn Thị Nhật Lệ, Nguyễn Thị Tân
26329
5NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG DUY TRÌ TRỤC ỐNG TUỶ CỦA HAI HỆ THỐNG TRÂM QUAY MÁY WAVEONE GOLD VÀ PROTAPER NEXT TRÊN ỐNG TUỶ NHỰA
Tác giả:  Đỗ Phan Quỳnh Mai, Phan Anh Chi, Lê Thị Ngọc Ánh
23737
6KHẢO SÁT SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN THỜI TIẾT VỚI TÌNH TRẠNG NHẬP VIỆN VÀ CÁC TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG CỦA CÁC BỆNH THUỘC PHẠM VI CHỨNG TÝ THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN
Tác giả:  Trần Hồ Nguyệt Minh, Trương Thị Ngọc Anh, Nguyễn Tuấn Linh, Tôn Thất Hoàn Vũ, Bùi Phạm Tuấn Kiệt, Trần Nhật Minh
26945
7XÂY DỰNG VÀ ÁP DỤNG BỘ CÔNG CỤ PHÁT HIỆN BIẾN CỐ BẤT LỢI CỦA THUỐC (ADE TRIGGER TOOL) TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Phan Đặng Thục Anh, Phạm Thị Nhàn, Trần Quang Phúc, Phan Văn Năm
29954
8CHẾT TẾ BÀO THEO CHƯƠNG TRÌNH VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG NHIỄM SARS-COV-2
Tác giả:  Nguyễn Thị Huyền, Phan Thị Minh Phương
42162
9ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG Ở BỆNH NHÂN MANG ỐNG THÔNG NIỆU QUẢN JJ
Tác giả:  Lê Đình Đạm, Nguyễn Trần Hạnh Quyên, Nguyễn Xuân Mỹ, Nguyễn Nhật Minh, Võ Minh Nhật, Nguyễn Khoa Hùng, Lê Đình Khánh
25868
10PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG BÁO CÁO PHẢN ỨNG CÓ HẠI CỦA THUỐC TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Võ Thị Hồng Phượng, Nguyễn Hoài Anh Thư, Trần Quang Phúc, Nguyễn Thị Thanh Hòa, Nguyễn Quỳnh Trâm
25873
11NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ PHÂN LOẠI MÔ BỆNH HỌC POLYP ỐNG TIÊU HÓA
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão, Trần Nam Đông, Phan Công Bảo
29581
12KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI SOI XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA TRÊN KHÔNG DO VỠ GIÃN Ở BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trương Xuân Long, Lê Minh Tân, Vĩnh Khánh, Nguyễn Thị Huyền Thương, Phan Trung Nam, Trần Văn Huy
26188
13HIỆU QUẢ CỦA THỰC HÀNH MÔ PHỎNG ĐỐI VỚI SINH VIÊN KỸ THUẬT HÌNH ẢNH
Tác giả:  Hoàng Ngọc Thành, Nguyễn Thảo Vân, Lê Văn Chung, Nguyễn Thanh Thảo
28795
14MỐI LIÊN QUAN GIỮA KHẢ NĂNG GẮN KẾT HYALURONIC ACID CỦA TINH TRÙNG VỚI MỨC ĐỘ PHÂN MẢNH DNA VÀ THÔNG SỐ TINH TRÙNG
Tác giả:  Nguyễn Thị Hiệp Tuyết, Nguyễn Văn Trung, Nguyễn Thị Thái Thanh, Đặng Thị Hồng Nhạn, Đặng Công Thuận, Lê Minh Tâm
228101
15NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA KHỚP GỐI CỦA CÁC LƯƠNG Y BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Trần Nhật Minh, Nguyễn Quang Tâm, Nguyễn Thị Huyền, Đặng Thị Mai Hoa, Đoàn Văn Minh
271107
16GIÁ TRỊ CỦA PHÂN ĐỘ ALBI, PALBI TRONG ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG GAN Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ BIỂU MÔ TẾ BÀO GAN CÓ XƠ GAN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN
Tác giả:  Nguyễn Huy Toàn, Trần Huy Kính, Hồ Duy Tuấn Anh
282115
17ĐẶC ĐIỂM VI KHUẨN GÂY VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN VÀ SỰ PHÙ HỢP CỦA CHỈ ĐỊNH KHÁNG SINH THEO KẾT QUẢ KHÁNG SINH ĐỒ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH GIA LAI
Tác giả:  Lê Thị Phương Thảo, Huỳnh Ngọc Trinh
258121
18UNG THƯ DA: MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ VÀ LÂM SÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Trà My, Lê Thị Ngọc Trinh, Võ Tường Thảo Vy, Mai Thị Cẩm Cát, Nguyễn Thị Thanh Phương, Lê Thị Thuý Nga, Mai Bá Hoàng Anh
258128
19NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ PHÁT HIỆN MỘT SỐ ĐỘT BIẾN GENE TRONG BỆNH BẠCH CẦU CẤP TẠI TRUNG TÂM NHI KHOA - BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Kim Hoa, Phan Hùng Việt, Trần Kiêm Hảo
246135
20TỶ LỆ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI THÓI QUEN ĂN UỐNG Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Mai Thị Mỹ Duyên, Hoàng Thị Bạch Yến, Nguyễn Thị Thanh Nhàn, Bùi Thị Phương Anh, Võ Văn Minh Quân, Hoàng Anh Tiến
320140
21UNG THƯ DẠ DÀY Ở NGƯỜI TRẺ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoa, Hoàng Hữu, Phạm Hùng Cường
263147
22NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ PELLET NATRI DICLOFENAC BAO TAN Ở RUỘT BẰNG KỸ THUẬT BAO
Tác giả:  Hồ Hoàng Nhân, Lê Hoàng Hảo, Trần Tiến, Đỗ Nhật Huy
320152
23VAI TRÒ CẮT LỚP VI TÍNH TRONG CHẨN ĐOÁN VỊ TRÍ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TRƯỚC PHẪU THUẬT
Tác giả:  Đỗ Thị Ý, Nguyễn Hữu Trí
272158
24ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP KHÔNG PHẪU THUẬT ĐỐI VỚI VIÊM QUANH IMPLANT
Tác giả:  Phan Anh Chi, Bùi Ngọc Phương Nga, Nguyễn Thị Đào
248163
25NGHIÊN CỨU PHÂN NHÓM PHÂN TỬ VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI CÁC ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ VÚ VIỆT NAM VÀ Ý
Tác giả:  Nguyễn Phương Thảo Tiên, Trần Anh Hùng , Nguyễn Văn Mão, Đặng Công Thuận, Lê Văn Tâm, Võ Thị Hạnh Thảo, Nguyễn Phan Quỳnh Anh, Nguyễn Phạm Phước Toàn, Vincenzo Marras, Francesco Tanda
289171
26ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN SÀNG CỦA SINH VIÊN VỀ MÔ HÌNH HỌC TẬP HỖN HỢP BLENDED LEARNING CÓ SỬ DỤNG MÔ PHỎNG THỰC TẠI ẢO
Tác giả:  Hồ Đắc Trường An, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Chế Thị Len Len, Dương Quang Tuấn, Nguyễn Minh Huy, Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Minh Tâm, Lê Văn Chi
266178
27KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU THIẾT KẾ VÀ GIẢNG DẠY MÔ HÌNH THỰC TẠI ẢO 3D VỀ GIẢI PHẪU NGƯỜI
Tác giả:  Nguyễn Sanh Tùng, Nguyễn Hữu Trí, Lê Văn Chung, Nguyễn Hoàng, Nguyễn Bá Lưu, Nguyễn Thành Phúc, Dương Hiếu, Trần Anh Hùng, Lê Hoàng Gia Ngọc, Nguyễn Minh Tâm
292187
28LỒNG RUỘT BIẾN CHỨNG TẮC RUỘT Ở TRẺ DO TUỴ LẠC CHỖ - NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP HIẾM, TỔNG KẾT TRÊN Y VĂN
Tác giả:  Nguyễn Viết Thụ, Nguyễn Quỳnh Giang, Nguyễn Vân Anh
269194

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,893 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,013 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,317 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,266 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,235 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,155 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,057 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,869 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,823 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,798 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN