Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI DỰA VÀO KHÁNG SINH ĐỒ Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY ĐÃ ĐIỀU TRỊ THẤT BẠI TỪ 2 LẦN TRỞ LÊN
ANTIBIOTIC RESISTANCE AND RESULTS IN ANTIBIOGRAM–BASED HELICOBACTER PYLORI THERAPY IN GASTRITIS PATIENTS AFTER TWO OR MORE ERADICATION FAILURES
 Tác giả: Đặng Ngọc Qúy Huệ, Trần Văn Huy, Trần Đức Anh
Đăng tại: Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Trang: 20
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Hướng dẫn của Maastricht IV khuyến cáo bệnh nhân thất bại với 2 phác đồ điều trị tiệt trừ H.pylori cần được điều trị lần 3 dựa vào nhạy cảm kháng sinh, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu ở Việt Nam về hiệu quả thực sự của cách thức tiếp cận này. Mục tiêu: xác định tỷ lệ đề kháng kháng sinh và tỷ lệ tiệt trừ H.pylori thành công theo ý định điều trị cải biên (mITT) và theo thiết kế nghiên cứu (PP) bằng điều trị dựa vào kháng sinh đồ. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có can thiệp này bao gồm 62 bệnh nhân thất bại hai lần điều trị tiệt trừ H.pylori trở lên, đến khám tại bệnh viện đa khoa Thống Nhất, Đồng Nai, từ tháng 05/2014- 05/2015, được chẩn đoán viêm dạ dày bằng nội soi và nhiễm H.pylori bằng test urease nhanh (+). Kháng sinh đồ với H.pylori vừa dùng để đánh giá đề kháng kháng sinh vừa dùng điều trị tiệt trừ H.pylori cho bệnh nhân. Kết quả: tỷ lệ chủng H.pylori đề kháng với AMX, CLR, LFX, MTZ, TET là: 7,6- 77,4- 66,1- 86,2- 1,7%. Tỷ lệ chủng H.pylori đề kháng LFX ở nữ cao hơn nam, 75,0% so với 44,4%, OR=0,3 (95%CI 0,1-0,8), p=0,03. Tỷ lệ chủng H.pylori nhạy với cả AMX và TET 90,6%; kháng với cả CLR và LFX 54,8%. Điều trị tiệt trừ H.pylori dựa vào kháng sinh đồ thành công 69,2% và 76,6% theo phân tích mITT và PP. Kết luận: Ở bệnh nhân sau điều trị tiệt trừ H.pylori thất bại từ 2 lần trở lên, H.pylorivẫn còn nhạy với cả AMX và TET. Tỷ lệ chủng H.pylori đề kháng với CLR, LFX, đề kháng kép cả CLR và LFX khá cao. Hiệu quả của phương pháp điều trị tiệt trừ H.pylori dựa vào kháng sinh đồ là chấp nhận được. Từ khóa: H.pylori, đề kháng kháng sinh, dựa vào kháng sinh đồ,điều trị tiệt trừ, thất bại, mITT, PP. Viết tắt: CLR clarithromycin, LFX levofloxacin, AMX amoxicillin, MTZ metronidazole, TET tetracycline, mITT phân tích theo ý định điều trị cải biên, PP phân tích theo thiết kế nghiên cứu.
Abstract:
Background: The Maastricht IV consensus recommended that if patients who failed after two eradication attempts need to be treated with the third-line treatment based on the antimicrobial susceptibility. However, there was few researches in Vietnam about the true effectiveness of this approach. Objectives: To determine the antibiotic resistance prevalances of H.pylori and the success rates of antibiogram-based on H.pylori eradication treatment according to modified intention to treat and per protocol analysis. Method: This cross-sectional, intervention study involved 62 dyspeptic patients who had two or more eradication failures, examined at Thong Nhat-Dong Nai General Hospital from 05/2014- 05/2015, diagnosed gastritis endoscopically and H.pylori positive at rapid urease test. Antibiogram for H.pylori was used both to evaluate antibiotic resistance and to treat patients. Results: The prevalances of H.pylori resistance to AMX, CLR, LFX, MTZ, TET were7.6- 77.4- 66.1- 86.2- 1.7%, respectively. The rate of H.pylori strains resistance to LFX was significantly higher in female than in male, 75.0% versus 44.4%, OR = 0.3 (95% CI 0.1 - 0.8), p = 0.03. 90.6% of H.pylori strains were susceptible to both AMX and TET and 54.8% of those were resistant to both CLR and LFX. Using mITT and PP analysis, the success rates of antibiogram-based regimen were: 69.2% và 76.6%, respectively. Conclusion: In patients who failed two or more H.pylori eradication treatments, both AMX and TET were still susceptible. The rates of H.pylori strains were resistant to CLR, LFX and dual rather high. The efficacy of antibiogram-based H.pylorieradication treatment was acceptable. Key words: H.pylori, antibiotic resistance, antibiogram-based, eradication, failure, mITT, PP.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 5(4_5) - SỐ 28+29/2015

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CẢNH BÁO VỀ TÌNH TRẠNG CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC THUỘC “DANH SÁCH ĐEN”
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy, NGUYỄN THANH THẢO,
14869
2LUNG-RADS VÀ CẬP NHẬT VỀ CHẨN ĐOÁN NỐT MỜ PHỔI BẰNG CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC LIỀU THẤP
Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
303312
3ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI DỰA VÀO KHÁNG SINH ĐỒ Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY ĐÃ ĐIỀU TRỊ THẤT BẠI TỪ 2 LẦN TRỞ LÊN
Tác giả:  Đặng Ngọc Qúy Huệ, Trần Văn Huy, Trần Đức Anh
88920
4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỤT NƯỚU BẰNG KỸ THUẬT GHÉP MÔ LIÊN KẾT DƯỚI BIỂU MÔ
Tác giả:  Nguyễn Thị Phương Thảo, Trần Tấn Tài
110729
5XÁC ĐỊNH ĐỘT BIẾN GENE 23S RRNA CỦA HELICOBACTER PYLORI VÀ MỐI LIÊN QUAN CỦA CÁC ĐỘT BIẾN GENE NÀY VỚI ĐỀ KHÁNG CLARITHROMYCIN Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Trần Văn Huy, Nguyễn Viết Nhân, Lê Phan Tưởng Quỳnh, Phan Trung Nam, Trần Thị Như Hoa
90236
6ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ VÀ PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ KHÔNG ĐƠN THUẦN
Tác giả:  Võ Tam, Phan Thị Nghĩa, Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Thanh Minh
77447
7NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN ĐIỂM KHÁNG CLARITHROMYCIN CỦA HELICOBACTER PYLORI Ở QUẢNG NGÃI BẰNG KỸ THUẬT PCR- RFLP
Tác giả:  Phạm Ngọc Doanh, Trần Văn Huy, Hà Thị Minh Thi
93654
8KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MIỄN DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Tác giả:   Võ Tam, Huỳnh Thị Như Hằng
99862
9NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI ỐNG MẬT CHỦ BẰNG NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG KẾT HỢP CẮT CƠ VÒNG ODDI
Tác giả:  Vĩnh Khánh, Trần Văn Huy, Trịnh Đình Hỷ
86470
10NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ SIÊU ÂM TIM DỰ BÁO THÀNH CÔNG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA VAN HAI LÁ TRÊN HỞ VAN HAI LÁ DO BỆNH THOÁI HÓA VAN
Tác giả:  Lê Bá Minh Du, Nguyễn Anh Vũ, Bùi Đức Phú
87877
11NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG XUYÊN THỦNG NHÃN CẦU TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Phan Văn Năm, Trần Bá Kiền
73683
12SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NHÓM TỰ NGUYỆN THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoài Thương, Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Mậu Duyên
86889
13NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ LEPTIN VÀ ADIPONECTIN HUYẾT TƯƠNG Ở NGƯỜI THỪA CÂN-BÉO PHÌ
Tác giả:  Võ Minh Phương, Trần Hữu Dàng, Nguyễn Thị Nhạn
85196
14NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM POLYP TÚI MẬT
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Trang, Lê Văn Toản, Hoàng Minh Lợi
978105
15ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REALTIME PCR PHÁT HIỆN VI KHUẨN LAO KHÁNG THUỐC RIFAMPICIN VÀ ISONIAZID
Tác giả:  Ngô Viết Quỳnh Trâm, Nguyễn Thanh Quang, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê Nữ Xuân Thanh
933110
16VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ SO2 TRONG TIÊN LƯỢNG HỒI SỨC BÙ DỊCH Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO
Tác giả:  Đoàn Đức Hoằng1, Bùi Đức Phú1, Huỳnh Văn Minh2
734117
17NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG DƯỢC LIỆU VƯƠNG BẤT LƯU HÀNH
Tác giả:  Hoàng Minh Chung1, Nguyễn Thị Tân2
853124
18NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B Ở NHỮNG NGƯỜI HIẾN MÁU TẠI BỆNH VIÊN C ĐÀ NẴNG NĂM 2014
Tác giả:  Trần Đình Bình1, Hồ Thị Nở2
1069129
19KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN CỦA NỒNG ĐỘ TGF-BETA1 HUYẾT THANH VỚI TUỔI, GIỚI, BMI, HUYẾT ÁP VÀ MỨC LỌC CẦU THẬN Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH THẬN MẠN
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo, Lê Thị Phương Anh, Hà Nguyễn Tường Vân
764138
20KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ PAPP-A VÀ SINH HÓA MÁU MẸ TẠI THỜI ĐIỂM 11 TUẦN ĐẾN 13 TUẦN 6 NGÀY TUỔI THAI VÀ GIÁ TRỊ DỰ BÁO TIỀN SẢN GIẬT
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Võ Văn Đức, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trương Quang Vinh, Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi,Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh
844143
21KHẢO SÁT KHẨU PHẦN ĂN CỦA TRẺ 1 ĐẾN 5 TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯỚC VĨNH, THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2014 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỎI GHI 24 GIỜ
Tác giả:  Hoàng Thị Bạch Yến, Phạm Thị Hải, Hoàng Đình Tuyên, Lê Thị Hương, Võ Văn Thắng Và Cộng Sự
828153
22MÔ HÌNH SÀNG LỌC BỆNH LÝ TIỀN SẢN GIẬT TẠI THỜI ĐIỂM 11 TUẦN ĐẾN 13 TUẦN 6 NGÀY THAI KỲ DỰA VÀO YẾU TỐ NGUY CƠ MẸ, HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH, PAPP-A VÀ SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Võ Văn Đức, Nguyễn Vũ Quốc Huy,Trương Quang Vinh, Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh
948162
23ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA CÓ NẠO V.A. Ở TRẺ EM
Tác giả:  Hồ Minh Trí, Lê Thanh Thái
916173
24NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH PHÂN CHIA TỦY RỄ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Văn Ngọc Cường
842178

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,339 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN