Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ ĐIỂM CẮT MỚI CỦA DIỆN TÍCH LÒNG MẠCH TỐI THIỂU (MLA) BẰNG SIÊU ÂM NỘI MẠCH (IVUS) VÀ PHÂN SUẤT LƯU LƯỢNG DỰ TRỮ (FFR) TRONG XÁC ĐỊNH HẸP CÓ Ý NGHĨA CỦA CÁC TỔN THƯƠNG HẸP TRUNG GIAN QUA CHỤP ĐỘNG MẠCH VÀNH
NEW CUT-OFF VALUE OF IVUS MINIMAL LUMEN AREA (MLA) AND FRACTIONAL FLOW RESERVE (FFR) TO DEFINE THE FUNCTIONAL SIGNIFICANCE OF DENOVO INTERMEDIATE CORONARY STENOSIS
 Tác giả: Ngô Minh Hùng, Hoàng Anh Tiến, Nguyễn Cửu Long, Võ Thành Nhân
Đăng tại: Tập 5(3) - Số 27/2015; Trang: 11
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Siêu âm nội mạch (IVUS) là một công cụ hỗ trợ chụp mạch vành trong việc đánh giá các sang thương mạch vành trung gian. Tuy nhiên, giá trị điểm cắt cũ về diện tích cắt ngang lòng mạch tối thiểu (MLA) (MLA ≤4 mm2) đã và đang được chứng minh là có độ chính xác chẩn đoán rất thấp. Mục tiêu: Nhằm khảo sát giá trị điểm cắt mới IVUS MLA và khả năng chẩn đoán thiếu máu cơ tim của giá trị này bằng việc sử dụng dự trữ lưu lượng phân suât (FFR) là tiêu chuẩn vàng cho nghiên cứu. Phương pháp: Các sang thương trung gian mới qua chụp mạch vành được đánh giá bằng cả hai phương pháp IVUS và FFR. Kết quả: Có 32 bệnh nhân có độ tuổi trung bình 63,97±11,59, nam giới chiếm 71,9% và nữ chiếm 28,1%, đều có sang thương mới, hẹp trung bình khoảng 50,68%±8,83% và đường kính trung bình khoảng 2,99 mm ± 0,61mm với các sang thương phân bố chủ yếu từ đoạn gần và giữa của các động mạch RCA (31,3%), LAD (59.4%) and LCx (6,2%). IVUS MLA (r = 0.386, p < 0.014) tương quan với FFR. Tỉ lệ hẹp đường kính lòng mạch (r = -0,159, p = 0,192), chiều dài sang thương (r = -0,052, p = 0,389) và thể tích mảng xơ vữa (r = -0,105, p = 0,284) tương quan nghịch yếu với FFR. Giá trị điểm cắt tốt nhất của IVUS MLA cho phép dự đoán hẹp có ý nghĩa (FFR ≤ 0.8) là 2,55mm2 (AUC 0,776; 95% CI 0,607-0,946) với độ nhạy và độ chuyên lần lượt là 66,7% và 88,2%. Kết luận: Giá trị điểm cắt IVUS MLA 2,55mm2 là điểm cắt mới cho phép xác định hẹp có ý nghĩa của các sang thương mới có hẹp trung gian qua chụp mạch vành. Tuy nhiên, khi sử dụng IVUS MLA cần phải xem xét đến các yếu tố đường kính mạch và chiều dài sang thương để đạt hiệu quả cao nhất. 
Từ khóa:Sang thương trung gian, siêu âm nội mạch (IVUS), dự trữ lưu lượng phân suất (FFR)
Abstract:
Background: Intravascular Ultrasound (IVUS) is a supportive tool for coronary angiography in evaluating intermediate coronary lesions. However, old cut-off value of 4mm2 of IVUS Minimal Lumen Area (MLA) has been proved very low diagnosic accuracy. Objective: We aimed to assess a new cut-off value of IVUS MLA and its diagnostic performance to predict ischemia, using fractional flow reserve (FFR) as gold standard. Methods: Denovo Intermediate lesions were evaluated with both IVUS and FFR. A total of 32 lesions were enrolled into the study. Results: Thirty two patients, who had denovo intermediate lesions distributing at prox-mid segment of RCA (31.3%), LAD (59.4%) and LCx (6.2%), were enrolled into this study, with average age: 63.97±11.59 (years), male: 71.9%  and female: 28.1%,  mean diameter stenosis: 50.68% ± 8.83 and mean reference diameter: 2.99 mm ± 0.61mm. IVUS MLA (r = 0.386, p < 0.014) correlated with FFR. The stenotic diameter (r = -0.159, p < 0.192), the length (r = -0.052, p = 0.389) and the plaque volume (r = -0.105, p = 0.284) didn’t well correlate with FFR. Best cut-off value (BCV) of IVUS MLA to define the functional significance (FFR ≤0.8) was 2.55 mm2 (AUC 0.776; 95% CI 0.607-0.946) with sensitivity and specitivity were 66.7% and 88.2% respectively. Conclusion: In this study, an IVUS MLA of 2.55 mm2 was the BCV to define the functional significance of denovo intermediate coronary stenosis. However, when IVUS MLA is used to determine the functional significance, both the lesion diameter and length should be considered.
 
Key words: intermediate lesion, intravascular ultrasound (IVUS), Fractional Flow Reserve (FFR)

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 5(3) - SỐ 27/2015

TTTiêu đềLượt xemTrang
17233
268311
3
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG KHUYẾCH ĐẠI GENE VÀ QUÁ BIỂU LỘ PROTEIN HER-2/NEU TRONG UNG THƯ DẠ DÀY BẰNG KỸ THUẬT LAI TẠI CHỖ HUỲNH QUANG VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH
Tác giả:  Trần Văn Huy, Hà Thị Minh Thi, Lê Viết Nho, Đặng Công Thuận, Văn Trung Nghĩa, Lê Phan Tưởng Quỳnh, Nguyễn Viết Nhân, Tạ Văn Tờ
71820
470530
575937
667543
775751
8
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NỮ NHÂN VIÊN MÁT-XA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2013
Tác giả:  Trần Xuân Chương, Lê Thị Thanh Hoa, Nguyễn Ngọc Văn, Nguyễn Thành
74555
9
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA ĐỂ DỰ BÁO THAI SUY Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT
Tác giả:  Phan Thị Duyên Hải, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Lê Lam Hương, Trương Thị Linh Giang
81659
1066064
1186470
1271383
13
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TÌM KIẾM TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN PHỤC VỤ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Thị Bạch Yến, Phạm Thị Hải, Hoàng Đình Tuyên, Lê Thị Hương, Võ Văn Thắng
71691
14750100
15723106
16729113
17
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TRONG NGHIÊN CỨU Y HỌC BẰNG PHẦN MỀM REVIEW MANAGER
Tác giả:  Đoàn Vũ Xuân Lộc, Đoàn Vũ Xuân Thọ, Nguyễn Thanh Thảo
856125
18
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Ngô Viết Quỳnh Trâm
648138

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,848 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,376 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,983 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN