Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI ỐNG MẬT CHỦ BẰNG NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG KẾT HỢP CẮT CƠ VÒNG ODDI
RESULTS OF ENDOSCOPIC RETROGRADE CHOLANGIOPANCREATOGRAPHY COMBINED WITH SPHINCTEROTOMY IN TREATMENT OF COMMON BILE DUCT STONES
 Tác giả: Vĩnh Khánh, Trần Văn Huy, Trịnh Đình Hỷ
Đăng tại: Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Trang: 70
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Sỏi ống mật chủ là bệnh lý thường gặp gây nên nhiều biến chứng nghiêm trọng như viêm phúc mạc mật, viêm tụy cấp, nhiễm trùng đường mật, sốc nhiễm trùng. Nội soi mật tụy ngược dòng là phương pháp hiệu quả trong điều trị sỏi ống mật chủ, tuy nhiên vẫn còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố: số lượng sỏi, kích thước sỏi, túi thừa cạnh nhú, kinh nghiệm của bác sĩ nội soi…Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu với 2 mục tiêu sau: Xác định tỷ lệ thành công và biến chứng của phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng trong điều trị sỏi ống mật chủ và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thất bại của phương pháp này. Phương pháp nghiên cứu: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu trên 64 bệnh nhân đến điều trị tại trung tâm nội soi tiêu hóa. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang. Kết quả: Sỏi có kích thước từ 1- 20 mm chiếm tỷ lệ cao nhất 76,7%. Sỏi 1 viên chiếm đa số chiếm 68,7%. Tỷ lệ thành công đạt: 89,1%. Biến chứng của thủ thuật chiếm 10,9%. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả lấy sỏi qua ERCP: Tỷ lệ thất bại gặp nhiều nhất ở nhóm đã phẫu thuật hở, túi thừa cạnh nhú và sỏi lớn. Kết luận: Nội soi mật tụy ngược dòng là phương pháp hiệu quả và an toàn trong điều trị sỏi ống mật chủ. Từ khóa: Sỏi ống mật chủ, nội soi mật tụy ngược dòng
Abstract:
Background: Common bile duct stone is the popular disease which leads to more severe complication. Endoscopic retrograde cholangiopancreatography is a useful therapy in treatment of common bile duct stone. However, the success of this therapy must depend on several specific impacts including the number of stones, stone diameter, diverticulum and endoscopist. Thus, we have performed this research on two major purposes: 1) to evaluate the results and complication of ERCP in treatment of common bile duct stone; and 2) to determine the influential factors causing failure of this therapy. Patients/Research methods: A total of 64 patients are involved in the treatment at the gastrointestinal endoscopic center. Methods: A cross - sectional study. Result: CBD stone with size from 10 – 20mm makes up the highest proportion of 76.7%. A single stone makes up for the large proportion at 68.7%. The successful rate of CBD is 89.1%. The rate of complication is 10.9%. The influential factor for failure of ERCP: The patients undergoing operation have diverticulum and large stone. Conclusion: ERCP is an effective and safe therapy for treatment CDB stone. Key words: Common bile duct stone, endoscopic retrograde cholangiopancreatography.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 5(4_5) - SỐ 28+29/2015

TTTiêu đềLượt xemTrang
1CẢNH BÁO VỀ TÌNH TRẠNG CÁC TẠP CHÍ KHOA HỌC THUỘC “DANH SÁCH ĐEN”
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy, NGUYỄN THANH THẢO,
15049
2LUNG-RADS VÀ CẬP NHẬT VỀ CHẨN ĐOÁN NỐT MỜ PHỔI BẰNG CẮT LỚP VI TÍNH NGỰC LIỀU THẤP
Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
317812
3ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TIỆT TRỪ HELICOBACTER PYLORI DỰA VÀO KHÁNG SINH ĐỒ Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY ĐÃ ĐIỀU TRỊ THẤT BẠI TỪ 2 LẦN TRỞ LÊN
Tác giả:  Đặng Ngọc Qúy Huệ, Trần Văn Huy, Trần Đức Anh
89720
4ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỤT NƯỚU BẰNG KỸ THUẬT GHÉP MÔ LIÊN KẾT DƯỚI BIỂU MÔ
Tác giả:  Nguyễn Thị Phương Thảo, Trần Tấn Tài
112329
5XÁC ĐỊNH ĐỘT BIẾN GENE 23S RRNA CỦA HELICOBACTER PYLORI VÀ MỐI LIÊN QUAN CỦA CÁC ĐỘT BIẾN GENE NÀY VỚI ĐỀ KHÁNG CLARITHROMYCIN Ở BỆNH NHÂN VIÊM DẠ DÀY MẠN
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Trần Văn Huy, Nguyễn Viết Nhân, Lê Phan Tưởng Quỳnh, Phan Trung Nam, Trần Thị Như Hoa
91236
6ĐÁNH GIÁ TỶ LỆ VÀ PHÂN LOẠI RỐI LOẠN LIPID MÁU TRÊN BỆNH NHÂN HỘI CHỨNG THẬN HƯ KHÔNG ĐƠN THUẦN
Tác giả:  Võ Tam, Phan Thị Nghĩa, Nguyễn Thị Lộc, Nguyễn Thanh Minh
78847
7NGHIÊN CỨU ĐỘT BIẾN ĐIỂM KHÁNG CLARITHROMYCIN CỦA HELICOBACTER PYLORI Ở QUẢNG NGÃI BẰNG KỸ THUẬT PCR- RFLP
Tác giả:  Phạm Ngọc Doanh, Trần Văn Huy, Hà Thị Minh Thi
95654
8KHẢO SÁT ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MIỄN DỊCH TRÊN BỆNH NHÂN BỆNH LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
Tác giả:   Võ Tam, Huỳnh Thị Như Hằng
100962
9NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI ỐNG MẬT CHỦ BẰNG NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG KẾT HỢP CẮT CƠ VÒNG ODDI
Tác giả:  Vĩnh Khánh, Trần Văn Huy, Trịnh Đình Hỷ
87370
10NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ SIÊU ÂM TIM DỰ BÁO THÀNH CÔNG PHẪU THUẬT SỬA CHỮA VAN HAI LÁ TRÊN HỞ VAN HAI LÁ DO BỆNH THOÁI HÓA VAN
Tác giả:  Lê Bá Minh Du, Nguyễn Anh Vũ, Bùi Đức Phú
88977
11NGHIÊN CỨU CÁC ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG XUYÊN THỦNG NHÃN CẦU TẠI KHOA MẮT BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Phan Văn Năm, Trần Bá Kiền
74583
12SỰ THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NHÓM TỰ NGUYỆN THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoài Thương, Nguyễn Hoàng Lan, Nguyễn Mậu Duyên
87789
13NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ LEPTIN VÀ ADIPONECTIN HUYẾT TƯƠNG Ở NGƯỜI THỪA CÂN-BÉO PHÌ
Tác giả:  Võ Minh Phương, Trần Hữu Dàng, Nguyễn Thị Nhạn
86496
14NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM POLYP TÚI MẬT
Tác giả:  Nguyễn Thị Thùy Trang, Lê Văn Toản, Hoàng Minh Lợi
994105
15ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REALTIME PCR PHÁT HIỆN VI KHUẨN LAO KHÁNG THUỐC RIFAMPICIN VÀ ISONIAZID
Tác giả:  Ngô Viết Quỳnh Trâm, Nguyễn Thanh Quang, Huỳnh Thị Hải Đường, Lê Nữ Xuân Thanh
954110
16VAI TRÒ CỦA CHỈ SỐ SO2 TRONG TIÊN LƯỢNG HỒI SỨC BÙ DỊCH Ở BỆNH NHÂN PHẪU THUẬT TIM CÓ NGUY CƠ CAO
Tác giả:  Đoàn Đức Hoằng1, Bùi Đức Phú1, Huỳnh Văn Minh2
747117
17NGHIÊN CỨU HÌNH THÁI VÀ MỘT SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC TRONG DƯỢC LIỆU VƯƠNG BẤT LƯU HÀNH
Tác giả:  Hoàng Minh Chung1, Nguyễn Thị Tân2
865124
18NGHIÊN CỨU TỶ LỆ NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B Ở NHỮNG NGƯỜI HIẾN MÁU TẠI BỆNH VIÊN C ĐÀ NẴNG NĂM 2014
Tác giả:  Trần Đình Bình1, Hồ Thị Nở2
1079129
19KHẢO SÁT MỐI LIÊN QUAN CỦA NỒNG ĐỘ TGF-BETA1 HUYẾT THANH VỚI TUỔI, GIỚI, BMI, HUYẾT ÁP VÀ MỨC LỌC CẦU THẬN Ở BỆNH NHÂN BỊ BỆNH THẬN MẠN
Tác giả:  Nguyễn Văn Tuấn, Võ Tam, Hoàng Bùi Bảo, Lê Thị Phương Anh, Hà Nguyễn Tường Vân
772138
20KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ PAPP-A VÀ SINH HÓA MÁU MẸ TẠI THỜI ĐIỂM 11 TUẦN ĐẾN 13 TUẦN 6 NGÀY TUỔI THAI VÀ GIÁ TRỊ DỰ BÁO TIỀN SẢN GIẬT
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Võ Văn Đức, Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trương Quang Vinh, Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi,Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh
856143
21KHẢO SÁT KHẨU PHẦN ĂN CỦA TRẺ 1 ĐẾN 5 TUỔI TẠI PHƯỜNG PHƯỚC VĨNH, THÀNH PHỐ HUẾ NĂM 2014 BẰNG PHƯƠNG PHÁP HỎI GHI 24 GIỜ
Tác giả:  Hoàng Thị Bạch Yến, Phạm Thị Hải, Hoàng Đình Tuyên, Lê Thị Hương, Võ Văn Thắng Và Cộng Sự
836153
22MÔ HÌNH SÀNG LỌC BỆNH LÝ TIỀN SẢN GIẬT TẠI THỜI ĐIỂM 11 TUẦN ĐẾN 13 TUẦN 6 NGÀY THAI KỲ DỰA VÀO YẾU TỐ NGUY CƠ MẸ, HUYẾT ÁP ĐỘNG MẠCH, PAPP-A VÀ SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH TỬ CUNG
Tác giả:  Cao Ngọc Thành, Võ Văn Đức, Nguyễn Vũ Quốc Huy,Trương Quang Vinh, Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Trần Mạnh Linh
965162
23ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TAI GIỮA CÓ NẠO V.A. Ở TRẺ EM
Tác giả:  Hồ Minh Trí, Lê Thanh Thái
927173
24NHÂN MỘT TRƯỜNG HỢP BỆNH PHÂN CHIA TỦY RỄ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Lê Văn Ngọc Cường
855178

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,266 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,250 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,821 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,623 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,369 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,356 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,214 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,178 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,004 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,967 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN