Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

THIẾT KẾ PHẦN MỀM “IN HOUSE” DỰA TRÊN CÁC ĐẶC ĐIỂM CỦA MẸ VÀ HUYẾT ÁP TRUNG BÌNH ĐỂ DỰ BÁO TIỀN SẢN GIẬT Ở TUẦN THAI 11 – 13 TẠI TUYẾN Y TẾ CƠ SỞ
DESIGN AN “IN HOUSE” SOFTWARE FOR SCREENING PREECLAMPSIA BY MATERNAL FACTORS AND MEAN ARTERIAL PRESSURE AT 11 – 13 WEEKS IN COMMUNE HEALTH CENTERS.
 Tác giả: Nguyễn Viết Nhân, Cao Ngọc Thành, Hà Thị Minh Thi, Võ Văn Đức, Trương Quang Vinh, Trần Mạnh Linh
Đăng tại: Tập 5(3) - Số 27/2015; Trang: 113
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Thiết kế một chương trình “in house” chạy trên Excel để dự báo nguy cơ tiền sản giật ở tuần thai 11 -13. Phương pháp nghiên cứu: Dựa trên kết quả nghiên cứu đã công bố của các tác giả về các thuật toán trong dự báo tiền sản giật dựa trên đặc điểm của mẹ và huyết áp trung bình để lập chương trình trên Excel. Kết quả dự báo TSG được so sánh với kết quả dự báo của chương trình FMF (version 2.3) trên mẫu nghiên cứu gồm 1110 thai phụ đơn thai. Kết quả: Phầm mềm đáp ứng được các yêu cầu tính toán, lưu trữ thông tin. Diện tích dưới đường cong ROC của chương trình FMF dự báo rối loạn tăng HA thai kỳ dựa trên đặc điểm thai phụ, HA trung bình, xung ĐMTC và PAPP-A là 0,68 (95%CI: 0,59 – 0,78), diện tích dưới đường cong ROC của chương trình “in house” dựa trên đặc điểm thai phụ và HA trung bình dự báo tăng HA thai kỳ là 0,64 (95%CI: 0,55 – 0,73), không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai chương trình (P:0,52). Ngưỡng nguy cơ 1/50 trong dự báo tăng HA thai kỳ của chương trình “in house” được chọn nhằm xác định nhóm có nguy cơ TSG với tỷ lệ phát hiện (DR) 28,6% (95%CI: 14,9-42,2) so với 40,5% (95%CI:25,6-55,3) của chương trình FMF. Kết luận: Chương trình FMF version 2.3 cho kết quả dự báo tốt hơn nhưng trong điều kiện không có siêu âm Doppler và xét nghiệm PAPP-A ở tuyến cơ sở, chương trình “in house” dự báo TSG là một công cụ tốt để tư vấn, theo dõi và can thiệp kịp thời cho các thai phụ có nguy cơ cao.  
Abstract:
Objective: Design an “in house” software for screening preeclampsia by maternal factors and mean arterial pressure at 11 – 13 gestational weeks in commune health centers. Methods: Based on the algorithms for calculating the risk of preeclampsia (PE) by maternal factors and mean artirial pressure at 11 - 13 gestational weeks in the study results of the authors, an “in house” software was deigned in Excel. The results of prediction preeclampsia by The Fetal Medicine Foundation (FMF)(version 2.3) were compared with the results by “in house” software in 1110 singleton pregnant women. Results: The “in house” software met the requirements for calculating the risks of PE and save data. FMF risk for gestational hypertension disorder in pregnancy by maternal factors, mean arterial pressure, uterine artery Doppler and PAPP-A has an area under the curve of 0,68 (95%CI: 0,59 – 0,78). The “in house” software risk for gestational hypertension in pregnancy by maternal factors, mean arterial pressure has an area under the curve of 0,643 (0,55 – 0,73) There was no statistically significant different between two programs (P:0,52). The risk cut-off 1:50 in the prediction of gestational hypertension of the “in house” software was used to identify the group of high risk with detetion rate (DR) 28,6% (95%CI: 14,9-42,2) comparing to 40,5% (95%CI:25,6-55,3) of FMF. Conclusion: The FMF version 2.3 is better but in the absence of Doppler ultrasound and PAPP-A test in the commune health cares, the “in house” software for screening PE is a good tool for councelling, following up and early intervention for PE.¢

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 5(3) - SỐ 27/2015

TTTiêu đềLượt xemTrang
17353
270411
3
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG KHUYẾCH ĐẠI GENE VÀ QUÁ BIỂU LỘ PROTEIN HER-2/NEU TRONG UNG THƯ DẠ DÀY BẰNG KỸ THUẬT LAI TẠI CHỖ HUỲNH QUANG VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH
Tác giả:  Trần Văn Huy, Hà Thị Minh Thi, Lê Viết Nho, Đặng Công Thuận, Văn Trung Nghĩa, Lê Phan Tưởng Quỳnh, Nguyễn Viết Nhân, Tạ Văn Tờ
73320
472330
577437
669443
777151
8
NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH NHIỄM HIV VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NỮ NHÂN VIÊN MÁT-XA TỈNH QUẢNG NGÃI NĂM 2013
Tác giả:  Trần Xuân Chương, Lê Thị Thanh Hoa, Nguyễn Ngọc Văn, Nguyễn Thành
76155
9
NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH NÃO GIỮA ĐỂ DỰ BÁO THAI SUY Ở THAI PHỤ TIỀN SẢN GIẬT
Tác giả:  Phan Thị Duyên Hải, Nguyễn Trần Thảo Nguyên, Lê Lam Hương, Trương Thị Linh Giang
83359
1068064
1187970
1272983
13
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TÌM KIẾM TÀI LIỆU TRỰC TUYẾN PHỤC VỤ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Thị Bạch Yến, Phạm Thị Hải, Hoàng Đình Tuyên, Lê Thị Hương, Võ Văn Thắng
73291
14764100
15738106
16750113
17
PHÂN TÍCH TỔNG HỢP TRONG NGHIÊN CỨU Y HỌC BẰNG PHẦN MỀM REVIEW MANAGER
Tác giả:  Đoàn Vũ Xuân Lộc, Đoàn Vũ Xuân Thọ, Nguyễn Thanh Thảo
870125
18
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Ngô Viết Quỳnh Trâm
667138

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,366 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,306 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,960 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,663 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,414 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,412 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,369 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,246 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,051 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (3,038 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN