Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

SO SÁNH THANG ĐIỂM MOCA VÀ MMSE TRONG TẦM SOÁT SA SÚT TRÍ TUỆ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
ASSESSMENT OF DEMENTIA IN THE TYPE 2 DIABETES BY MOCA
 Tác giả: Nguyễn Đình Toàn
Đăng tại: Tập 7 (03); Trang: 35
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Nhiều nghiên cứu cho thấy đái tháo đường týp 2 là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây sa sút trí tuệ (SSTT). Quản lý và điều trị hợp lý bệnh đái tháo đường týp 2 có thể ngăn ngừa sự khởi phát và tiến triển từ suy giảm nhận thức nhẹ đến SSTT. Thang điểm Montreal Cognitive Assessment (MoCA) có độ nhạy cao trong chẩn đoán SSTT nhưng nó chưa được sử dụng và nghiên cứu rộng rãi ở Việt Nam.

Mục tiêu nghiêm cứu: Ứng dụng thang điểm MMSE và MoCA trong chẩn đoán SSTT và tìm mối liên quan giữa SSTT và các yếu tố nguy cơ.

Phương pháp: Mô tả cắt ngang ở 102 bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Thang điểm Mini-Mental State (MMSE) và MoCA được sử dụng để đánh giá chức năng nhận thức và sa sút trí tuệ. Chẩn đoán bệnh sa sút trí tuệ được dựa vào DSM IV.

Kết quả: Giá trị trung bình của MoCA ở nhóm bệnh nhân sa sút trí tuệ (15,35 ± 2,69) so với nhóm không bị sa sút trí tuệ (20,72 ± 4, 53). Độ nhạy và độ đặc hiệu trong việc chẩn đoán SSTT của MoCA là 84,8% và 78,3% và MMSE là 78,5% và 82,6%. Diện tích dưới đường cong ROC của thang điểm MoCA và MMSE trong chẩn đoán SSTT lần lượt là 0,871 và 0,890. Độ phù hợp trong chẩn đoán SSTT của thang điểm MoCA và MMSE với điểm cắt theo nghiên cứu 17 và 23 thì độ phù hợp khá (0,41 – 0,61), kappa = 0,485. Các yếu tố có liên quan đến SSTT gồm: tuổi, trình độ học vấn thấp, rối loạn lipid máu, Cholesterol toàn phần, HbA1c (%).

Kết luận: MoCA và MMSE có giá trị tương tự nhau trong chẩn đoán sa sút trí tuệ. Điểm cắt ≥17 trên MoCA có độ nhạy cao hơn MMSE (≥23 điểm) trong chẩn đoán SSTT. Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng nhận thức ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2: tuổi, HbA1c, cholesterol toàn phần, rối loạn lipid máu, trình độ học vấn.

Từ khóa:Thang điểm MoCA, sa sút trí tuệ, đái tháo đường type 2, các yếu tố nguy cơ
Abstract:

Background: Studies show that diabetes mellitus is the greatest lifestyle risk factor for dementia. Appropriate management and treatment of type 2 diabetes mellitus could prevent the onset and progression of mild cognitive impairment to dementia. MoCA test is high sensitivity with mild dementia but it have not been used and studied widespread  in Vietnam. Aim: 1. Using MoCA and MMSE to diagnose dementia in patients with type 2 diabetes mellitus. 2. Assessment of the relationship between dementia and the risk factors.

Methods: cross-sectional description in 102 patients with type 2 diabetes mellitus. The Mini-Mental State Examination(MMSE) and the Montreal Cognitive Assessment (MoCA) were used to assess cognitive function. The diagnosis of dementia was made according to Diagnostic and Statistical Manual of Mental Disorders.

 Results: The average value for MoCA in the group of patients with dementia (15.35 ±  2.69) compared with non-dementia group (20.72 ± 4.53). The sensitivity and specificity of MoCA were 84.8% and 78.3% in identifying individuals with dementia, and MMSE were 78.5% and 82.6%, respectively. Using DSMIV criteria as gold standard we found MoCA and MMSE were more similar for dementia cases (AUC 0.871 and 0.890). The concordance between MoCA and MMSE was moderate (kappa = 0.485). When considering the risk factors, the education,the age, HbA1c, dyslipidemia, Cholesterol total  related with dementia in the type 2 diabetes.

Conclusion: MoCA scale is a good screening test of dementia in patients with type 2 diabetes mellitus.When compared with the MMSE scale, MoCA scale is more sensitive  in detecting dementia.

Key words: MoCA, dementia, type 2 diabetes mellitus, risk factors

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 7 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Lê Việt Hùng, Nguyễn Thị Phương Lê, Lê Đình Dương, Lê Viết Nguyên Sa, Trần Thy Yên Thùy, Phạm Chí Kông, Nguyễn Thị Ni, Nguyễn Đăng Thị Như Anh, Cao Ngọc Thành
11837
2107714
3NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG, MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BÀNG QUANG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI GIAI ĐOẠN BỆNH
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão
110322
4HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Trần Thị Khánh Tường, Vũ Quốc Bảo
222929
5SO SÁNH THANG ĐIỂM MOCA VÀ MMSE TRONG TẦM SOÁT SA SÚT TRÍ TUỆ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
212935
6TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ PHÙ TAY Ở NHỮNG BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CẮT VÚ TRIỆT CĂN DO UNG THƯ VÚ
Tác giả:  Phùng Phướng
99445
7NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHỈ ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ CỦA MỞ KHÍ QUẢN
Tác giả:  Ngô Đức Lưu, Nguyễn Tư Thế, Hồ Mạnh Hùng, Lê Thanh Thái
151550
8KHẢO SÁT HÀNH VI TỰ CHĂM SÓC CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI MỘT SỐ XÃ, PHƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Kiều Mi, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm
203456
9KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CẮT ĐẠI-TRỰC TRÀNG DO ĐA PÔ-LÍP BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Phạm Như Hiệp
102663
10SƠ CỨU BAN ĐẦU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Tác giả:  Nguyễn Văn Hùng, Võ Văn Thắng
99169
11HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC TẠI 58 NHÀ THUỐC TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Đoàn Quốc Dương, Võ Thị Hà
114675
12ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG TAI NGOÀI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Đức Long, Nguyễn Tư Thế, Võ Lâm Phước, Lê Thanh Thái
94281
13MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC BIỂU HIỆN TIM MẠCH VÀ ĐƯỜNG KÍNH CẦU NỐI ĐỘNG TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KỲ
Tác giả:  Phạm Văn Hiền, Nguyễn Hữu Vũ Quang, Võ Tam
109188
14TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trương Công Hiếu, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm
104093
15ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR VÀ REVERSE DOT-BLOT XÁC ĐỊNH TYPE HPV CÓ NGUY CƠ GÂY UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Tác giả:  Phan Văn Bảo Thắng, Nguyễn Hoàng Bách, Nguyễn Văn Thành, Trần Thị Như Hoa, Ngô Viết Quỳnh Trâm
111499
16GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY ĐƯỜNG TRÊN ĐÒN TRONG PHẪU THUẬT CHI TRÊN: DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM SO VỚI KÍCH THÍCH THẦN KINH CƠ
Tác giả:  Nguyễn Văn Trí, Nguyễn Văn Minh
1316104
17ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
Tác giả:  Lưu Bá Lãi, Nguyễn Thanh Thảo
1006109
18GIÁ TRỊ ĐỘ BÃO HÒA OXY VÙNG TẠI MÔ NÃO TRONG PHẪU THUẬT VAN TIM
Tác giả:  Đặng Thế Uyên, Nguyễn Văn Minh, Hồ Khả Cảnh
1081114
19NGHIÊN CỨU TIÊN LƯỢNG CỦA NỒNG ĐỘ ACID URIC HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn, Tống Viết Hoàn
1120119

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,184 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,213 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,698 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,586 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,340 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,332 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,188 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,041 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,972 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,938 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN