Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG THANG ĐIỂM THRIVE TRONG ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO
STUDY ON THRIVE SCORE IN THE PROGNOSIS OF ISCHEMIC STROKE
 Tác giả: Trần Thị Thảo Nhi, Nguyễn Đình Toàn
Đăng tại: Tập 7 (06); Trang: 22
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Đặt vấn đề: Đột quỵ là nguyên nhân thứ hai gây tử vong và nguyên nhân hàng đầu gây tàn tật. Sử dụng thang điểm lâm sàng để dự báo kết cục của bệnh nhân đóng một vai trò quan trọng trong thực hành lâm sàng. Thang điểm THRIVE cho thấy khả năng ứng dụng rộng rãi, cho phép dự đoán kết cục lâm sàng và tử vong  bệnh nhân đột quỵ. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang tiến hành trên 102 bệnh nhân đột qụy do thiếu máu cục bộ sử dụng điểm THRIVE. Kết cục lâm sàng của bệnh nhân được đánh giá bởi mRankin vào ngày 30 sau đột quỵ. Số liệu được phân tích thống kê sử dụng phần mềm SPSS 15.0. Kết quả nghiên cứu: Có 60,4% bệnh nhân trong nhóm với điểm số THRIVE 0 - 2 điểm có kết cục lâm sàng tốt (mRS 0 - 2), nhóm bệnh nhân có điểm số THRIVE 6 - 9 có tỷ lệ tử vong và tàn phế cao. Có sự tương quan thuận giữa điểm THRIVE khi nhập viện và điểm mRankin vào ngày 30 sau khi đột quỵ với r = 0,712. Thang điểm THRIVE có giá trị dự báo kết cục lâm sàng với ROC-AUC là 0,814 (KTC 95% 0,735 - 0,893, p <0,001), độ nhạy 69%, độ đặc hiệu 84%, điểm cắt là 2 điểm. Thang điểm THRIVE giúp dự báo mạnh mẽ tỷ lệ tử vong với ROC-AUC là 0,856 (KTC 95% 0,756 - 0,956, p <0,01), độ nhạy 86%, độ đặc hiệu 77%, điểm cắt là 3 điểm. Phân tích các yếu tố dự báo tiên lượng bằng mô hình hồi quy đa biến cho thấy điểm THRIVE là yếu tố tiên lượng độc lập duy nhất cho kết cục lâm sàng của bệnh nhân sau đột quỵ. Kết luận: Thang điểm THRIVE là một công cụ đơn giản dễ áp dụng để dự đoán kết cục lâm sàng, tử vong ở bệnh nhân bị đột qụy thiếu máu cục bộ. Mặc dù đơn giản, thang điểm THRIVE đánh giá tốt hơn so với một số công cụ dự đoán kết cục khác.
Từ khóa:đột quỵ thiếu máu não, THRIVE, dự đoán, kết cục, tử vong
Abstract:
Background and Purpose: Stroke is the second cause of mortality and the leading cause of disability. Using the clinical scale to predict  the outcome of the patient play an important role in clinical practice. The Totaled Health Risks in Vascular Events (THRIVE) score has shown broad utility, allowing prediction of clinical outcome and death. Methods: A cross-sectional study conducting on 102 patients with acute ischemic stroke using THRIVE score. The outcome of patient was assessed by mRankin in the day of 30 after stroke. Statistic analysis using SPSS 15.0. Results: There was 60.4% patient in the group with THRIVE score 0 – 2 points having a good outcome (mRS 0 - 2), patient group with THRIVE score 6 - 9 having a high rate of bad outcome and mortality. Having a positive correlation between THRIVE score on admission and  mRankin score at the day 30 after stroke with r = 0.712. THRIVE score strongly predicts clinical outcome with ROC-AUC was 0.814 (95% CI 0.735 - 0.893, p<0.001), Se 69%, Sp 84% and the cut-off  was 2. THRIVE score strongly predicts mortality with ROC-AUC was 0.856 (95% CI 0.756 - 0.956, p<0.01), Se 86%, Sp 77% and the cut-off was 3. Analysis of prognostic factors by multivariate regression models showed that THRIVE score was only independent prognostic factor for the outcome of post stroke patients. Conclusions: The THRIVE score is a simple-to-use tool to predict clinical outcome, mortality in patients with ischemic stroke. Despite its simplicity, the THRIVE score performs better than several other outcome prediction tools. 
Key words: ischemic stroke, THRIVE, prognosis, outcome, mortality

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 7 (06)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1
BỆNH THỦY ĐẬU VÀ CÁC BIẾN CHỨNG THƯỜNG GẶP
Tác giả:  Trần Đình Bình, Đinh Thị Ái Liên
7757
2
NGHIÊN CỨU BÀO CHẾ KEM CHỐNG LÃO HOÁ CHỨA GAMMA ORYZANOL
Tác giả:  Lê Thị Minh Nguyệt, Phan Thị Kim Liên
76615
372022
468329
577535
670644
765754
8
ỨNG DỤNG VẠT MẠCH XUYÊN TRONG TẠO HÌNH CHE PHỦ CÁC KHUYẾT HỔNG PHẦN MỀM CHI THỂ
Tác giả:  Lê Hồng Phúc, Trần Thiết Sơn, Lê Nghi Thành Nhân, Trần Nhật Tiến, Lê Thanh Ngọc
70464
9
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CHIẾT XUẤT, THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG KHÁNG KHUẨN CỦA TINH DẦU SẢ (CYMBOPOGON CITRATUS (DC.) STAFT – POACEAE) Ở THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Thanh Hường, Nguyễn Trọng Hiếu, Nguyễn Phan Đông Anh, Ngô Thị Tuyết Mai, Lê Thị Bích Hiền
70069
1070476
1170081
1268888
13
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP LADA
Tác giả:  Nguyễn Thị Thu Mai, Trần Hữu Dàng
71993
1475399

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,373 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,308 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,963 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,667 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,415 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[6] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,415 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,379 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,246 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,053 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (3,040 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN