Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC BIỂU HIỆN TIM MẠCH VÀ ĐƯỜNG KÍNH CẦU NỐI ĐỘNG TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KỲ
RELATIONSHIP BETWEEN CARDIOVASCULAR DISEASES AND ANATOMOSIS OF ARTERIOVENOUS FISTULAR IN PATIENTS WITH REGULARLY HEMODIALYSIS
 Tác giả: Phạm Văn Hiền, Nguyễn Hữu Vũ Quang, Võ Tam
Đăng tại: Tập 7 (03); Trang: 88
Tóm tắt bằng tiếng Việt:

Đặt vấn đề: Biến chứng tim mạch là nguyên nhân thường gây tử vong trên bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối. Khi bệnh nhân tiến hành lọc máu chu kỳ việc làm cầu nối thông động tĩnh mạch gây ra các biểu hiện về tim mạch. Sự hiểu biết về mối liên quan giữa các biến chứng: tăng huyết áp, suy tim, với yếu tố cầu nối động tĩnh mạch (thời gian tạo, vị trí, đường kính) giúp cho chúng ta theo dõi, phát hiện, ngăn ngừa và điều trị tích cực các biến chứng nhằm làm hạn chế những nguy cơ gây tử vong cho bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối lọc máu chu kỳ.

Mục tiêu: khảo sát liên quan giữa các biểu hiện tim mạch và đường kính cầu nối động tĩnh mạch trên bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiền cứu và mô tả cắt ngang được thực hiện trên 303 bệnh nhân bệnh thận mạn đang lọc máu chu kỳ tại tại khoa Thận Nhân Tạo bệnh viện Chợ Rẫy từ năm 2015 đến năm 2016. Việc khảo sát một số biểu hiện tim mạch được thực hiện bằng khám lâm sàng, các xét nghiệm về chẩn đoán hình ảnh như: X quang, đo điện tâm đồ và siêu âm: tim, đo đường kính cầu nối động tĩnh mạch.

Kết quả: Dân số nghiên cứu bao gồm 303 bệnh nhân suy thận mạn đang lọc máu chu kỳ. Trong đó, tuổi bệnh nhân từ 25 - 45 chiếm tỷ lệ cao nhất (43,9%). Tỷ lệ bệnh nhân nam và nữ tương đương nhau (48,5% và 51,5%). HATT trung bình ở nhóm tạo AVF, AVG dưới 12 tháng cao hơn nhóm trên 12 tháng, có mối tương quan nghịch không chặt chẽ (r = - 0,43) giữa đường kính AVF, AVG và HATT (p<0,05). HATTr trung bình ở nhóm tạo AVF, AVG dưới 12 tháng thấp hơn nhóm trên 12 tháng, có mối tương quan thuận không chặt chẽ (r = 0,352) giữa đường kính AVF, AVG và HATTr (p<0,05). Tỷ lệ bệnh nhân có suy tim ở nhóm tạo có thời gian tạo AVF, AVG trên 12 tháng cao hơn nhóm dưới 12 tháng, có mối tương quan nghịch không chặt chẽ (r = - 0,43) giữa đường kính AVF, AVG và chỉ số EF (p<0,05).

Kết luận: Cần lưu ý về đường kính khi tiến hành mổ tạo cầu nối động tĩnh mạch ở bệnh nhân suy thận mạn lọc máu chu kỳ nhằm làm hạn chế các biến chứng về tim mạch, đặc biệt biến chứng suy tim.

Từ khóa:bệnh thận mạn, lọc máu chu kỳ
Abstract:

Background: Cardiovascular diseases are the leading cause of death in patients with chronic renal failure. When a patient undergoes dialysis, making AVF or AVG causes cardiovascular events. Understanding the relationship between complications: hypertension, heart failure, AVF or AVG (formation time, position, diameter) helps us monitor, detect, prevent and treatment of complications to limit the risk of death in patients with dialysis.

Objective: Relationship between cardiovascular diseases and anatomosis of arteriovenous fistular in patients with regularly hemodialysis at Cho Ray Hospital.

Methods: A cross-sectional study was conducted at Cho Ray Hospital from 2015 to 2016. The survey some cardiovascular diseases are done by clinical examination, tests for diagnostic imaging such as X-ray, electrocardiogram and echocardiogram: heart and diameter of anastomosis AVF, AVG.

Results: The study population included 303 patients with chronic renal failure who were dialysis. Of which, patients aged 25-45 accounted for the highest proportion (43.9%). The proportion of male and female patients was similar (48.5% and 51.5% respectively). The mean value of systolic blood pressure on patients made AVF, AVG less than 12 months is higher than patients made AVF, AVG over 12 months, and there is negative correlation (r = -0.43) between AVF, AVG and systolic blood pressure (p <0.05). The mean value of diastolic blood pressure on patients made AVF, AVG less than 12 months is lower than patients made AVF, AVG over 12 months, and and there is positive correlation (r = -0.43) between AVF, AVG and diastolic blood pressure (p <0.05) (p <0.05). The prevalence of patients with heart failure made AVF, AVG over 12 months is higher than that of the under 12 months group, there is a negative correlation (r = - 0.43) between AVF, AVG diameter and EF index (p <0.05).

Conclusion: It is important to note the diameter of anastomosis AVF, AVG in patients with chronic renal failure dialysis to limit cardiovascular complications, especially heart failure.

Key words: Chronic kidney disease, hemodialysis.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 7 (03)

TTTiêu đềLượt xemTrang
1RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA Ở BỆNH NHÂN VÔ SINH CÓ HỘI CHỨNG BUỒNG TRỨNG ĐA NANG
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Lê Việt Hùng, Nguyễn Thị Phương Lê, Lê Đình Dương, Lê Viết Nguyên Sa, Trần Thy Yên Thùy, Phạm Chí Kông, Nguyễn Thị Ni, Nguyễn Đăng Thị Như Anh, Cao Ngọc Thành
10807
295914
3NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CHUNG, MÔ BỆNH HỌC CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ BÀNG QUANG VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI GIAI ĐOẠN BỆNH
Tác giả:  Nguyễn Văn Mão
99422
4HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA PHÁC ĐỒ 4 THUỐC CÓ BISMUTH TRONG ĐIỀU TRỊ NHIỄM HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Trần Thị Khánh Tường, Vũ Quốc Bảo
203829
5SO SÁNH THANG ĐIỂM MOCA VÀ MMSE TRONG TẦM SOÁT SA SÚT TRÍ TUỆ Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 2
Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
196235
6TỶ LỆ VÀ CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ PHÙ TAY Ở NHỮNG BỆNH NHÂN SAU PHẪU THUẬT CẮT VÚ TRIỆT CĂN DO UNG THƯ VÚ
Tác giả:  Phùng Phướng
89745
7NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHỈ ĐỊNH VÀ KẾT QUẢ CỦA MỞ KHÍ QUẢN
Tác giả:  Ngô Đức Lưu, Nguyễn Tư Thế, Hồ Mạnh Hùng, Lê Thanh Thái
128250
8KHẢO SÁT HÀNH VI TỰ CHĂM SÓC CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI MỘT SỐ XÃ, PHƯỜNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Thị Kiều Mi, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm
180256
9KẾT QUẢ BƯỚC ĐẦU CẮT ĐẠI-TRỰC TRÀNG DO ĐA PÔ-LÍP BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI
Tác giả:  Lê Quốc Phong, Phạm Như Hiệp
94263
10SƠ CỨU BAN ĐẦU VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TAI NẠN THƯƠNG TÍCH TRẺ EM TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH ĐĂK LĂK
Tác giả:  Nguyễn Văn Hùng, Võ Văn Thắng
91069
11HOẠT ĐỘNG TƯ VẤN SỬ DỤNG THUỐC TẠI 58 NHÀ THUỐC TẠI THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Đoàn Quốc Dương, Võ Thị Hà
103675
12ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG TAI NGOÀI TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ VÀ BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Đức Long, Nguyễn Tư Thế, Võ Lâm Phước, Lê Thanh Thái
86081
13MỐI LIÊN QUAN GIỮA CÁC BIỂU HIỆN TIM MẠCH VÀ ĐƯỜNG KÍNH CẦU NỐI ĐỘNG TĨNH MẠCH TRÊN BỆNH NHÂN SUY THẬN MẠN LỌC MÁU CHU KỲ
Tác giả:  Phạm Văn Hiền, Nguyễn Hữu Vũ Quang, Võ Tam
99788
14TÌNH HÌNH THỰC HIỆN VÀ NHU CẦU KIỂM TRA SỨC KHỎE ĐỊNH KỲ CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Tác giả:  Trương Công Hiếu, Lê Hồ Thị Quỳnh Anh, Nguyễn Minh Tâm
95893
15ỨNG DỤNG KỸ THUẬT REAL-TIME PCR VÀ REVERSE DOT-BLOT XÁC ĐỊNH TYPE HPV CÓ NGUY CƠ GÂY UNG THƯ CỔ TỬ CUNG
Tác giả:  Phan Văn Bảo Thắng, Nguyễn Hoàng Bách, Nguyễn Văn Thành, Trần Thị Như Hoa, Ngô Viết Quỳnh Trâm
100699
16GÂY TÊ ĐÁM RỐI THẦN KINH CÁNH TAY ĐƯỜNG TRÊN ĐÒN TRONG PHẪU THUẬT CHI TRÊN: DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM SO VỚI KÍCH THÍCH THẦN KINH CƠ
Tác giả:  Nguyễn Văn Trí, Nguyễn Văn Minh
1192104
17ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM BỆNH NHÂN BỆNH THẬN MẠN
Tác giả:  Lưu Bá Lãi, Nguyễn Thanh Thảo
921109
18GIÁ TRỊ ĐỘ BÃO HÒA OXY VÙNG TẠI MÔ NÃO TRONG PHẪU THUẬT VAN TIM
Tác giả:  Đặng Thế Uyên, Nguyễn Văn Minh, Hồ Khả Cảnh
987114
19NGHIÊN CỨU TIÊN LƯỢNG CỦA NỒNG ĐỘ ACID URIC HUYẾT THANH Ở BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO GIAI ĐOẠN CẤP
Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn, Tống Viết Hoàn
992119

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (6,559 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (5,874 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (4,923 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,140 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[5] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,125 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,000 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (2,968 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,780 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[9] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,723 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
[10] Khảo sát vai trò của thang điểm moca trong tầm soát sa sút trí tuệ do mạch máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não giai đoạn bán cấp (2,696 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Nguyễn Đình Toàn
Thông báo



ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ

JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY - HUE UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY

 

Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN