Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

TỶ LỆ CÁC LOẠI BỆNH LÝ TIẾT NIỆU VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
PERCENTAGE OF URINARY DISEASES AND DECISION MAKING AT THE SURGICAL DEPARTMENT OF HUE UNIVERSITY HOSPITAL
 Tác giả: Nguyễn Trường An, Nguyễn Đình Quang Minh
Đăng tại: Tập 1(6) - Số 6/2011; Trang: 104
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
Mục tiêu: Xác định tỷ lệ các loại bệnh lý tiết niệu, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí tại Khoa Ngoại Tổng hợp Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế. Đối tượng nghiên cứu: gồm 311 bệnh nhân được chẩn đoán xác định bệnh lý tiết niệu vào viện điều trị tại khoa Ngoại Tổng hợp, Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ tháng 5/2010 đến tháng 3/2011. Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu, mô tả phân tích. Lập phiếu điều tra in sẵn và thu thập các dữ liệu lâm sàng, cận lâm sàng và thái độ xử trí. Kết quả: Tuổi trung bình 47,65±22,94 (2-96), tỷ lệ mắc bệnh cao ở nhóm 40-49 tuổi 20,6% và 50-59 tuổi 17,6%, gặp ở nam nhiều hơn nữ, tỷ lệ nam/nữ là 2,571. Phân loại bệnh lý: sỏi tiết niệu 56,9%, u xơ tiền liệt tuyến (TLT) 15,1%, hẹp bao qui đầu 12,9%, u bàng quang 3,2%, hẹp niệu đạo 2,6%, hẹp khúc nối bể thận-niệu quản 1,9%, dị tật lỗ tiểu thấp 2,3%, nang thận 2,3%, u thận 0,3%, chấn thương-vết thương hệ tiết niệu 1,3%, nhiễm trùng hệ tiết niệu 1,3%. Về thái độ xử trí: mổ phiên 87,5%, mổ cấp cứu/cấp cứu trì hoãn 2,6%, điều trị nội khoa 12,2%. Kết luận: Các phương pháp phẫu thuật có tỷ lệ cao: mổ lấy sỏi niệu quản 17,0%, nội soi tán sỏi niệu quản 13,2%, mổ lấy sỏi thận 11,9%, cắt bao qui đầu 10,6%, cắt u xơ TLT nội soi 10,0% và cắt u bàng quang nội soi 3,2%. Số ngày hậu phẫu trung bình là 5,49±2,85 ngày. Số ngày hậu phẫu trung bình của nhóm mổ nội soi ngắn hơn so với nhóm mổ mở, tuy nhiên tỷ lệ mổ nội soi vẫn còn thấp so với mổ mở
Abstract:
Objectives: To determine the percentages of different urinary diseases and analyse the clinical, paraclinical characteristics and decision making at The surgical department of Hue medical and pharmaceutical university hospital. Materials and method: 311 patients who were diagnosed urinary disease treated in the surgical department of Hue University Hospital from 5/2010 to 3/2011. This is prospective study, clinical descriptive and analysis. Results The average age is 47.65±22.94 (2-96), higher incidence at age group of 40-49 (20.6%) and 50-59 (17.6%), urinary diseases occurred frequently in men than women, ratio of male/female is 2.571. Classification of disease: urinary stones 56.9%, benign prostatic hyperplasia (BPH) 15.1%, phimosis 12.9%, superficial bladder cancer 3.2%, urethral stricture 2.6%, ureteropelvic junction obstruction 1.9%, hypospadias 2.3%, renal cyst 2.3%, renal tumor 0.3%, urinary system trauma 1.3%, urinary tract infection 1.3%. We perfomed the operations in programme 87.5%, in emergency 2.6% and medical treament 12.2%. Conclusions: The higher percentages of operations were ureteral lithotomy by open surgery 17.0%, ureteroscopic lithotripsy 13.2%, nephrolithotomy by open surgery 11.9%, circumcisions 10.6%, transurethral resection of the prostate 10.0%, transurethral resection of vesical tumors 3.2%. The average post-operations time was 5,49 ± 2,85 days. The average post-operation days in endoscopic surgery group were shorter than open surgery group but their percentages were smaller.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(6) - SỐ 6/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1KỸ THUẬT ARRAY CGH VÀ ỨNG DỤNG TRONG CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH
Tác giả:  Nguyễn Viết Nhân, Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Vũ Quốc Huy
7855
2ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HÌNH TRÊN CẤY GHÉP NHA KHOA TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Trần Thanh Phước, Nguyễn Toại, Lê Hồng Liên, Vũ Thị Bắc Hải, Trần Tấn Tài, Nguyễn Quang Hải, Nguyễn Văn Minh, Lê Thị Diễm Hương, Trần Thiện Mẫn, Châu Ngọc Phương Thanh, Trần Thị Mỹlan, Lê Quý Thảo
73923
3ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ SIÊU ÂM DOPPLER TIM CỦA CÒN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ SƠ SINH NON THÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Huỳnh Thị Lệ, Phan Hùng Việt, Phạm Hữu Hòa
69930
4NGHIÊN CỨU NHỮNG BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở TRẺ 5-15 TUỔI THỪA CÂN-BÉO PHÌ ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ
Tác giả:  Bùi Hùng Việt , Nguyễn Thị Cự
64536
5PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TRÊN BỆNH NHÂN NHỒI MÁU NÃO CẤP TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ TỪ 06/2010 ĐẾN 08/2011
Tác giả:  Võ Thị Hà, Hoàng Thị Kim Huyền, Hoàng Khánh
85143
6NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA VI KHUẨN GÂY BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ 2009 – 2010
Tác giả:  Trần Xuân Chương, Nguyễn Thị Phương Thảo
91753
7NGHIÊN CỨU MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA BỀ DÀY BÁNH RAU VÀ THAI BẰNG SIÊU ÂM HAI CHIỀU Ở THAI BÌNH THƯỜNG TỪ 16 TUẦN TUỔI TRỞ LÊN
Tác giả:  Nguyễn Thanh Nam, Hoàng Minh Lợi, Nguyễn Vũ Quốc Huy
71358
8NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA XÉT NGHIỆM CẮT LẠNH TRONG PHẪU THUẬT CÁC KHỐI U THƯỜNG GẶP TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Đặng Công Thuận, Lê Thị Thu Thảo
65067
9NGHIÊN CỨU SỰ LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ NT-PROBNP HUYẾT TƯƠNG VỚI BIẾN ĐỔI HÌNH THÁI VÀ CHỨC NĂNG THẤT TRÁI Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2
Tác giả:  Nguyễn Hải Thủy, Lê Thanh Tùng
68874
10ĐỊNH LƯỢNG ACID BETULINIC TRONG DƯỢC LIỆU CHẶC CHÌU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Tác giả:  Nguyễn Thị Hoài
75183
11NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN NHỊP TIM BẰNG HOLTER ĐIỆN TIM 24 GIỜ Ở BỆNH NHÂN HẸP VAN HAI LÁ
Tác giả:  Nguyễn Tấn Thịnh, Lê Thị Bích Thuận
74589
12NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ NỘI SOI CỦA VIÊM VA VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NẠO VA TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT NĂM 2010
Tác giả:  Võ Nguyễn Hoàng Khôi, Nguyễn Thanh Nam, Đặng Thanh
75897
13TỶ LỆ CÁC LOẠI BỆNH LÝ TIẾT NIỆU VÀ THÁI ĐỘ XỬ TRÍ TẠI KHOA NGOẠI TỔNG HỢP BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Nguyễn Trường An, Nguyễn Đình Quang Minh
773104
14BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẮT RUỘT THỪA VIÊM CẤP QUA NGÃ NỘI SOI MỘT CỔNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Phạm Như Hiệp, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ, Trần Văn Nghĩa
681114
15KHẢO SÁT KHỐI CƠ THẤT TRÁI TRÊN ĐỐI TƯỢNG TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP BẰNG ĐIỆN TÂM ĐỒ VÀ SIÊU ÂM TIM
Tác giả:  Nguyễn Thị Thúy Hằng
693119
16PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ
Tác giả:  Phạm Như Hiệp, Hồ Hữu Thiện, Phạm Anh Vũ, Phan Hải Thanh, Nguyễn Thanh Xuân, Trần Nghiêm Trung,Văn Tiến Nhân, Phạm Trung Vỹ, Phạm Xuân Đông
747126
17CẬP NHẬT VỀ CÁC KIỂU GEN CỦA HBV VÀ Ý NGHĨA LÂM SÀNG
Tác giả:  Trần Xuân Chương
746133
18
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Hoài Phong
563140

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,181 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,208 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,689 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,580 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,339 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,328 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,186 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[8] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,033 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (2,970 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,936 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN