Trang chủ
Giới thiệu
Thống kê
Nội dung
Hướng dẫn
Liên hệ
Đăng nhập
Đăng ký

NỘI DUNG BÀI BÁO

ĐẶC ĐIỂM MÔ BỆNH HỌC VÀ HÓA MÔ MIỄN DỊCH U MÔ ĐỆM DẠ DÀY RUỘT NGOÀI ỐNG TIÊU HÓA (EGIST)
HISTOPATHOLOGICAL CHARACTERISTICS AND IMMUNOCHEMICAL EXPRESSING IN EXTRAGASTROINTESTINAL STROMAL TUMORS
 Tác giả: Nguyễn Văn Mão
Đăng tại: Tập 1(2) - Số 2/2011; Trang: 65
Tóm tắt bằng tiếng Việt:
U mô đệm dạ dày-ruột ngoài ống tiêu hóa (EGIST) là các u mô đệm dạ dày-ruột (GIST) nhưng không nằm ở vị trí thành ống tiêu hóa mà nằm ở trong ổ bụng ngoài ống tiêu hóa. U mô đệm dạ dày-ruột ở vị trí ngoài ống tiêu hóa ít gặp hơn nhiều so với u mô đệm dạ dày-ruột ở vị trí thành ống tiêu hóa. EGIST ở vị trí này chỉ chiếm khoảng 1-5%. Trước đây u trung mô trong ổ bụng ngoài ống tiêu hóa thường được chẩn đoán là u cơ trơn, u tế bào thần kinh hay u xơ…và được phân loại giống u mô mềm chung. Với sự xuất hiện liệu pháp điều trị mới có tên gọi điều trị địch, ức chế đặc hiệu CD117 thì cũng giống như GIST, EGIST đáp ứng tốt với liệu pháp này, kể cả u ở giai đoạn muộn như xâm lấn, di căn. Nghiên cứu phân loại, mô bệnh học và hóa mô miễn dịch 14 trường hợp u trung mô trong ổ bụng ngoài ống tiêu hóa cho thấy: EGIST chiếm tỉ lệ cao nhất 57,1%, tiếp đến là u cơ trơn 21,3%. Các loại u trung mô khác ít gặp hơn bao gồm u tế bào Schwann, đa u xơ, u mỡ, mỗi loại chiếm 7,2%. Kích thước EGIST nhỏ nhất là 10cm, lớn nhất là 35cm, trung bình là 19cm. Típ tế bào hình thoi chiếm chủ yếu 75%, các típ khác ít gặp hơn bao gồm dạng biểu mô 12,5% và típ hỗn hợp 12,5%. Phân loại nguy cơ: 8/8 trường hợp EGIST đều thuộc nhóm nguy cơ cao. Sự bộc lộ các dấu ấn miễm dịch: CD117 dương tính 100% các trường hợp EGIST, tiếp đến là CD34 dương tính 62,5%, SMA 25%, S100 12,5%. Desmin và CK đều âm tính.
Abstract:
Background: Extragastrointestinal stromal tumors (EGISTs) are gastrointestinal stromal tumors(GISTs) that located in abdomen but outside  the gastrointestinal tract. EGISTs is not common as GISTs with rate of 1-5%. Previously, EGISTs often diagnosed as  gastrointestinal smooth muscle tumors, fibrous tumor or schwannomas. After the presence of the c-kit selective therapy administration(specified inhabition of CD117), the same as GIST,  the EGIST are well responsed to this therapy, even when the tumors are at late stages such as invasion or metastasis.. Up to now immunohistochemistry has been indispensable for the diagnosis of EGIST in addition to the standard histopathology. Objectives: To classify the mesenchymal tumors in the abdomen outside the gastrointestinal tract. To study the Histopathological characteristics and Immunohistochemistrical expressing in EGIST. Materials and methods: discriptive research of 14 mesenchymal tumors in the abdomen outside the gastrointestianl tract. Using the inside and outside control for the immunohistochemistrical assessment. Results: 8/14 (57,1%) of these were GISTs, following the leiomyomas and leiomyosarcomas (21,3%). The others are less common including Schwannomas,  fibromatosis and lipoma. The EGIST size: 10cm to 35cm, the average 19cm. The fusiform EGISTs accounting for 75%, the other types are less common, encompassing epithelioid and mixed tumors. Risk of Aggressive Behavior in EGIST: the high risk encompassing 100%. The positive proportion of the immunochemistrical markers: CD117 (100%), CD34 (62,5%), SMA (25%), S100 (12,5%). Desmin and CK negative in all cases.

CÁC BÀI BÁO TRONG TẬP 1(2) - SỐ 2/2011

TTTiêu đềLượt xemTrang
1BIẾN CHỨNG TIM Ở BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP
Tác giả:  Nguyễn Hải Thuỷ , Nguyễn Anh Vũ
7127
2GIẢ THUYẾT BỆNH SINH VÀ TIẾP CẬN MỚI TRONG ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM HỘ - ÂM ĐẠO MÃN TÍNH DO CANDIDA
Tác giả:  Lê Minh Tâm, Florian C. Beikert, Andreas Clad
68118
3
XÁC ĐỊNH ĐA HÌNH C677T TRÊN GENE MTHFR BẰNG KỸ THUẬT PCR-RFLP
Tác giả:  Hà Thị Minh Thi, Nguyễn Thị Nguyệt Minh, Lê Thanh Nhã Uyên, Nguyễn Viết Nhân
66228
470036
5160143
664552
767060
865465
9
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH CẮT LỚP VI TÍNH BỆNH UNG THƯ VÒM HỌNG
Tác giả:  Phùng Hưng, Hoàng Minh Lợi, Phan Trọng An
71270
1076377
1160485
1266191
1370999
14623106
15725112
16
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT NGUYÊN PHÁT BẰNG PHẪU THUẬT GHÉP MÀNG ỐI
Tác giả:  Phan Văn Năm, Nguyễn Thanh Hải, Phạm Như Vĩnh Tuyên
645118
17710123
18567131
19678141
20622148
21
HÌNH ẢNH CỘNG HƯỞNG TỪ MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP NHIỄM KÝ SINH TRÙNG NÃO HIẾM GẶP TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ
Tác giả:  Hoàng Minh Lợi, Trương Quang Ánh, Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan, Tôn Nữ Phương Anh, Ngô Thị Minh Châu
544159
22
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỘI SOI VÀ MÔ BỆNH HỌC VIÊM DẠ DÀY MẠN CHO HP
Tác giả:  Nguyễn Thanh Dung, Trần Quang Đi, Hoang Trong Thảng
853168
23
CẬP NHẬT VỀ ĐIỀU TRỊ HELICOBACTER PYLORI
Tác giả:  Vĩnh Khánh, Trần Văn Huy
645176
24
THÔNG TIN Y DƯỢC HỌC
Tác giả:  Nguyễn Vũ Quốc Huy, Trần Ngọc Khánh Nam
628186

Bài quan tâm nhiều nhất
[1] Đánh giá chức năng tâm thu thất phải bằng thông số TAPSE (7,274 lần)
Tạp chí:  Tập 1(5) - Số 5/2011; Tác giả:  Nguyễn Liên Nhựt, Nguyễn Anh Vũ
[2] Nghiên cứu tình hình sử dụng thuốc trong điều trị tăng huyết áp tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế (6,267 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Thái Khoa Bảo Châu, Võ Thị Hồng Phượng
[3] Mối liên quan giữa mức độ sử dụng điện thoại thông minh và các rối loạn giấc ngủ, rối loạn tâm lý ở học sinh trung học phổ thông và sinh viên (5,848 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (04); Tác giả:  Nguyễn Minh Tâm, Nguyễn Phúc Thành Nhân, Nguyễn Thị Thuý Hằng
[4] NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO MỨC ĐỘ VỪA VÀ NẶNG Ở KHOA CẤP CỨU BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG HUẾ (3,635 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Hoàng Trọng Ái Quốc, Tôn Thất Hoàng Quí, Võ Đăng Trí, Hoàng Thị Kim Trâm, Châu Thị Thanh Nga
[5] Nghiên cứu thang điểm Blatchford trong tiên lượng bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa do bệnh lý dạ dày tá tràng (3,377 lần)
Tạp chí:  Tập 4(3) - Số 21/2014; Tác giả:   Hoàng Phương Thủy, Hoàng Trọng Thảng
[6] Stress và các yếu tố liên quan ở sinh viên Khoa Y tế Công cộng, Trường Đại học Y Dược Huế (3,368 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (03); Tác giả:  Đoàn Vương Diễm Khánh, Lê Đình Dương, Phạm Tuyên, Trần Bình Thăng, Bùi Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Trà My Nguyễn Thị Yên, Bùi Đức Hà, Nguyễn Hữu Hùng, Nguyễn Văn Kiều
[7] Lung-rads và cập nhật về chẩn đoán nốt mờ phổi bằng cắt lớp vi tính ngực liều thấp (3,224 lần)
Tạp chí:  Tập 5(4_5) - Số 28+29/2015; Tác giả:  Hoàng Thị Ngọc Hà, Lê Trọng Khoan
[8] Nghiên cứu kỹ thuật gây mê nội khí quản một nòng trong phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi (3,220 lần)
Tạp chí:  Tập 6 (02) - Số 32/2016; Tác giả:  Trần Thị Thu Lành, Hồ Khả Cảnh, Nguyễn Văn Minh
[9] Giá trị tiên lượng của chỉ số MELD ở bệnh nhân xơ gan Child Pugh C (3,013 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (05) ; Tác giả:  Võ Thị Minh Đức, Trần Văn Huy, Hoàng Trọng Thảng
[10] NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIÊN LƯỢNG CỦA BỆNH NHÂN ĐA CHẤN THƯƠNG BẰNG THANG ĐIỂM ISS (2,983 lần)
Tạp chí:  Tập 7 (02) ; Tác giả:  Vũ Duy, Lâm Việt Trung
ISSN 1859 - 3836

TẠP CHÍ Y DƯỢC HUẾ 

HUE JOURNAL OF MEDICINE AND PHARMACY

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN: Trường Đại học Y - Dược, Đại học Huế

 Tổng Biên tập: Nguyễn Minh Tâm

Địa chỉ: Tầng 4, Nhà A Trường Đại học Y Dược Huế, số 06 Ngô Quyền Tp. Huế

Điện thoại: (0234) 3.826443; Email: tcydhue@huemed-univ.edu.vn

Copyright © 2016 by G7VN